Quyết định · UBND
Quyết định 07/2013/QĐ-UBND
V/v ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 11/06/2013
- Ngày có hiệu lực
- 21/06/2013
- Hết hiệu lực
- 01/01/2019
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (3)
- 39/2009/TT-BCT — Quy định thực hiện một số nội dung của Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ (28/12/2009)
- 105/2009/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp (19/08/2009)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (28 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Trưởng Ban quản lý các Cụm công nghiệp và các cơ quan, doanh nghiệp có liên quan căn cứ Quyết định thực hiện./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng. Điều 2. Nguyên tắc, phương thức phối hợp. Điều 3. Nội dung phối hợp quản lý nhà nước đối với Cụm công nghiệp. Chương II — QUY HOẠCH, THÀNH LẬP, Điều 4. Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp. Điều 5. Thành lập cụm công nghiệp. Điều 6. Mở rộng cụm công nghiệp. Điều 7. Bổ sung quy hoạch phát triển cụm công nghiệp. Chương III — ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, KINH DOANH HẠ TẦNG CỤM CÔNG NGHIỆP Điều 8. Quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp. Điều 9. Đơn vị kinh doang hạ tầng. Điều 10. Lập dự án đầu tư xây dựng công trình. Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị kinh doanh hạ tầng. Điều 12. Trung tâm phát triển cụm công nghiệp. Chương IV — ĐẦU TƯ SẢN XUẤT KINH DOANH Điều 13. Tiếp nhận dự án đầu tư sản xuất vào cụm công nghiệp. Điều 14. Sử dụng đất trong cụm công nghiệp. Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp. Điều 16. Quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích. Điều 17. Quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh. Chương V — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CỤM CÔNG NGHIỆP Điều 18. Nội dung quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp. Điều 19. Trách nhiệm các sở, ngành liên quan. Điều 20. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện. Điều 21. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có cụm công nghiệp. Chương VI — : TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 22. Tổ chức, cá nhân các điều khoản trong Quy định này, tuỳ theo mức độ vi phạm, sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 23. Các tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo đối với các quyết định và hành vi với các quy định trong Quy chế này. Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết các khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Điều 24. Trong thời hạn 90 ngày kể từ khi Quy chế này có hiệu lực, Uỷ ban nhân dân huyện, thành, thị chuyển đổi các mô hình quản lý cụm công nghiệp hiện có, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt để phù hợp với quy định của Quy chế. Điều 25. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân huyện, thành, thị, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân tỉnh xem xét điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.