Quyết định · UBND
Quyết định 07/2013/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường tỉnh Phú Yên
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 05/04/2013
- Ngày có hiệu lực
- 15/04/2013
- Hết hiệu lực
- 20/09/2019
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 07/2009/TT-BTNMT — Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường (10/07/2009)
- 102/2008/NĐ-CP — Về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường (15/09/2008)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (31 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường tỉnh Phú Yên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Dữ liệu về tài nguyên và môi trường Điều 4. Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường tỉnh Phú Yên Chương II — THU THẬP, QUẢN LÝ DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Điều 5. Quy định về cung cấp dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường Điều 6. Trách nhiệm thu thập, quản lý dữ liệu Điều 7. Lập, phê duyệt, thực hiện kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường Điều 8. Kiểm tra, đánh giá, xử lý dữ liệu đã được thu thập Điều 9. Công bố danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường Điều 10. Kinh phí cho hoạt động thu thập, xử lý dữ liệu, xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường Điều 11. Chính sách khuyến khích của Nhà nước Chương III — CUNG CẤP, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG DỮ LIỆU Điều 12. Cung cấp, khai thác và sử dụng dữ liệu Điều 13. Cung cấp tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường cho cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam Điều 14. Bảo vệ bí mật nhà nước trong quan hệ tiếp xúc với tổ chức, cá nhân nước ngoài Điều 15. Phối hợp, chia sẻ dữ liệu Điều 16. Chế độ bảo mật dữ liệu về tài nguyên và môi trường Điều 17. Hình thức, thủ tục khai thác, sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường Điều 18. Trình tự, thủ tục cung cấp dữ liệu về tài nguyên và môi trường được thực hiện như sau Điều 19. Những trường hợp không cung cấp dữ liệu về tài nguyên và môi trường Điều 20. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức, cá nhân khai thác sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường Điều 21. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân được quyền truy cập dữ liệu về tài nguyên và môi trường Điều 22. Kinh phí khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường Chương IV — LƯU TRỮ, BẢO QUẢN, BẢO ĐẢM AN TOÀN DỮ LIỆU Điều 23. Lưu trữ, bảo quản dữ liệu Điều 24. Bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu số Chương V — KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM Điều 25. Khen thưởng, xử lý vi phạm Điều 26. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 27. Xử lý dữ liệu về tài nguyên và môi trường đã được điều tra, thu thập trước ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành Điều 28. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.