Quyết định · UBND
Quyết định 07/2014/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế công tác Văn thư, lưu trữ các cơ quan, tổ chức thuộc ủy ban nhân dân Quận 9
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 16/06/2014
- Ngày có hiệu lực
- 23/06/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (4)
- 01/2011/QH13 — Lưu trữ (11/11/2011)
- 55/2005/TTLT-BNV-VPCP — Hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản (06/05/2005)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (84 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy chế công tác văn thư, lưu trữ các cơ quan, tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân Quận 9.
Điều 2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ Quận căn cứ Quy chế này ban hành quy chế công tác văn thư, lưu trữ tại cơ quan, tổ chức.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 7 (bảy) ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Quận 9 về ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ các cơ quan, tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân Quận 9.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Quận, Trưởng phòng Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ Quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 13 phường chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Trách nhiệm quản lý và thực hiện công tác văn thư, lưu trữ
Điều 4. Tổ chức, nhiệm vụ của văn thư, lưu trữ
Điều 5. Cán bộ văn thư và cán bộ lưu trữ
Điều 6. Kinh phí cho hoạt động văn thư, lưu trữ
Điều 7. Bảo vệ bí mật nhà nước trong công tác văn thư, lưu trữ
Chương II — CÔNG TÁC VĂN THƯ
Mục 1 — SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN
Điều 8. Hình thức văn bản
Điều 9. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản
Điều 10. Soạn thảo văn bản
Điều 11. Duyệt dự thảo văn bản; sửa chữa, bổ sung dự thảo văn bản đã duyệt
Điều 12. Kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành
Điều 13. Ký văn bản
Điều 14. Bản sao văn bản
Mục 2 — QUẢN LÝ VĂN BẢN
Điều 15. Nguyên tắc chung
Điều 16. Trình tự quản lý văn bản đến
Điều 17. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến
Điều 18. Trình, chuyển giao văn bản đến
Điều 19. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến
Điều 20. Trình tự quản lý văn bản đi
Mục 3 — LẬP HỒ SƠ HIỆN HÀNH VÀ GIAO NỘP HỒ SƠ, TÀI LIỆU VÀO LƯU TRỮ CƠ QUAN
Điều 21. Nội dung việc lập hồ sơ và yêu cầu đối với hồ sơ được lập
Điều 22. Giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan, tổ chức
Điều 23. Trách nhiệm đối với việc lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan
Mục 4 — QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU TRONG CÔNG TÁC VĂN THƯ
Điều 24. Quản lý và sử dụng con dấu
Điều 25. Sử dụng con dấu
Chương III — CÔNG TÁC LƯU TRỮ
Mục 1 — CÔNG TÁC THU THẬP, BỔ SUNG TÀI LIỆU
Điều 26. Thu thập hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan
Điều 27. Chỉnh lý tài liệu
Điều 28. Xác định giá trị tài liệu
Điều 29. Hội đồng xác định giá trị tài liệu của cơ quan
Điều 30. Tiêu hủy tài liệu hết giá trị
Điều 31. Nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ lịch sử (trường hợp cơ quan thuộc diện nộp lưu vào lưu trữ lịch sử)
Điều 32. Thống kê tài liệu lưu trữ
Điều 33. Bảo quản tài liệu lưu trữ
Điều 34. Đối tượng và thủ tục khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ
Điều 35. Các hình thức tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ
Điều 36. Thẩm quyền cho phép khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ
Điều 37. Quản lý việc sử dụng tài liệu lưu trữ
Chương IV — KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 38. Khen thưởng và xử lý vi phạm
Điều 39. Khiếu nại, tố cáo
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 40. Tổ chức thực hiện
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Trách nhiệm quản lý và thực hiện công tác văn thư, lưu trữ
Điều 4. Tổ chức, nhiệm vụ của văn thư, lưu trữ
Điều 5. Cán bộ văn thư và cán bộ lưu trữ
Điều 6. Kinh phí cho hoạt động văn thư, lưu trữ
Điều 7. Bảo vệ bí mật nhà nước trong công tác văn thư, lưu trữ
Chương II — CÔNG TÁC VĂN THƯ
Mục 1 — SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN
Điều 8. Hình thức văn bản
Điều 9. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản
Điều 10. Soạn thảo văn bản
Điều 11. Duyệt dự thảo văn bản; sửa chữa, bổ sung dự thảo văn bản đã duyệt
Điều 12. Kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành
Điều 13. Ký văn bản
Điều 14. Bản sao văn bản
Mục 2 — QUẢN LÝ VĂN BẢN
Điều 15. Nguyên tắc chung
Điều 16. Trình tự quản lý văn bản đến
Điều 17. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến
Điều 18. Trình, chuyển giao văn bản đến
Điều 19. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến
Điều 20. Trình tự quản lý văn bản đi
Mục 3 — LẬP HỒ SƠ HIỆN HÀNH VÀ GIAO NỘP HỒ SƠ, TÀI LIỆU VÀO LƯU TRỮ CƠ QUAN
Điều 21. Nội dung việc lập hồ sơ và yêu cầu đối với hồ sơ được lập
Điều 22. Giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan, tổ chức
Điều 23. Trách nhiệm đối với việc lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan
Mục 4 — QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU TRONG CÔNG TÁC VĂN THƯ
Điều 24. Quản lý và sử dụng con dấu
Điều 25. Sử dụng con dấu
Chương III — CÔNG TÁC LƯU TRỮ
Mục 1 — CÔNG TÁC THU THẬP, BỔ SUNG TÀI LIỆU
Điều 26. Thu thập hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan
Điều 27. Chỉnh lý tài liệu
Điều 28. Xác định giá trị tài liệu
Điều 29. Hội đồng xác định giá trị tài liệu của cơ quan
Điều 30. Tiêu hủy tài liệu hết giá trị
Điều 31. Nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ lịch sử (trường hợp cơ quan thuộc diện nộp lưu vào lưu trữ lịch sử)
Điều 32. Thống kê tài liệu lưu trữ
Điều 33. Bảo quản tài liệu lưu trữ
Điều 34. Đối tượng và thủ tục khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ
Điều 35. Các hình thức tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ
Điều 36. Thẩm quyền cho phép khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ
Điều 37. Quản lý việc sử dụng tài liệu lưu trữ
Chương IV — KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 38. Khen thưởng và xử lý vi phạm
Điều 39. Khiếu nại, tố cáo
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 40. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.