Quyết định · UBND

Quyết định 07/2014/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế công tác Văn thư, lưu trữ các cơ quan, tổ chức thuộc ủy ban nhân dân Quận 9

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
16/06/2014
Ngày có hiệu lực
23/06/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (84 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy chế công tác văn thư, lưu trữ các cơ quan, tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân Quận 9.
Điều 2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ Quận căn cứ Quy chế này ban hành quy chế công tác văn thư, lưu trữ tại cơ quan, tổ chức.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 7 (bảy) ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Quận 9 về ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ các cơ quan, tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân Quận 9.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Quận, Trưởng phòng Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ Quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 13 phường chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
  Điều 3. Trách nhiệm quản lý và thực hiện công tác văn thư, lưu trữ
  Điều 4. Tổ chức, nhiệm vụ của văn thư, lưu trữ
  Điều 5. Cán bộ văn thư và cán bộ lưu trữ
  Điều 6. Kinh phí cho hoạt động văn thư, lưu trữ
  Điều 7. Bảo vệ bí mật nhà nước trong công tác văn thư, lưu trữ
Chương II — CÔNG TÁC VĂN THƯ
  Mục 1 — SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN
    Điều 8. Hình thức văn bản
    Điều 9. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản
    Điều 10. Soạn thảo văn bản
    Điều 11. Duyệt dự thảo văn bản; sửa chữa, bổ sung dự thảo văn bản đã duyệt
    Điều 12. Kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành
    Điều 13. Ký văn bản
    Điều 14. Bản sao văn bản
  Mục 2 — QUẢN LÝ VĂN BẢN
    Điều 15. Nguyên tắc chung
    Điều 16. Trình tự quản lý văn bản đến
    Điều 17. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến
    Điều 18. Trình, chuyển giao văn bản đến
    Điều 19. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến
    Điều 20. Trình tự quản lý văn bản đi
  Mục 3 — LẬP HỒ SƠ HIỆN HÀNH VÀ GIAO NỘP HỒ SƠ, TÀI LIỆU VÀO LƯU                                                          TRỮ CƠ QUAN
    Điều 21. Nội dung việc lập hồ sơ và yêu cầu đối với hồ sơ được lập
    Điều 22. Giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan, tổ chức
    Điều 23. Trách nhiệm đối với việc lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan
  Mục 4 — QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU TRONG CÔNG TÁC VĂN THƯ
    Điều 24. Quản lý và sử dụng con dấu
    Điều 25. Sử dụng con dấu
Chương III — CÔNG TÁC LƯU TRỮ
  Mục 1 — CÔNG TÁC THU THẬP, BỔ SUNG TÀI LIỆU
    Điều 26. Thu thập hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan
    Điều 27. Chỉnh lý tài liệu
    Điều 28. Xác định giá trị tài liệu
    Điều 29. Hội đồng xác định giá trị tài liệu của cơ quan
    Điều 30. Tiêu hủy tài liệu hết giá trị
    Điều 31. Nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ lịch sử (trường hợp cơ quan thuộc diện nộp lưu vào lưu trữ lịch sử)
    Điều 32. Thống kê tài liệu lưu trữ
    Điều 33. Bảo quản tài liệu lưu trữ
    Điều 34. Đối tượng và thủ tục khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ
    Điều 35. Các hình thức tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ
    Điều 36. Thẩm quyền cho phép khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ
    Điều 37. Quản lý việc sử dụng tài liệu lưu trữ
Chương IV — KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
  Điều 38. Khen thưởng và xử lý vi phạm
  Điều 39. Khiếu nại, tố cáo
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 40. Tổ chức thực hiện
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
  Điều 3. Trách nhiệm quản lý và thực hiện công tác văn thư, lưu trữ
  Điều 4. Tổ chức, nhiệm vụ của văn thư, lưu trữ
  Điều 5. Cán bộ văn thư và cán bộ lưu trữ
  Điều 6. Kinh phí cho hoạt động văn thư, lưu trữ
  Điều 7. Bảo vệ bí mật nhà nước trong công tác văn thư, lưu trữ
Chương II — CÔNG TÁC VĂN THƯ
  Mục 1 — SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN
    Điều 8. Hình thức văn bản
    Điều 9. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản
    Điều 10. Soạn thảo văn bản
    Điều 11. Duyệt dự thảo văn bản; sửa chữa, bổ sung dự thảo văn bản đã duyệt
    Điều 12. Kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành
    Điều 13. Ký văn bản
    Điều 14. Bản sao văn bản
  Mục 2 — QUẢN LÝ VĂN BẢN
    Điều 15. Nguyên tắc chung
    Điều 16. Trình tự quản lý văn bản đến
    Điều 17. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến
    Điều 18. Trình, chuyển giao văn bản đến
    Điều 19. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến
    Điều 20. Trình tự quản lý văn bản đi
  Mục 3 — LẬP HỒ SƠ HIỆN HÀNH VÀ GIAO NỘP HỒ SƠ, TÀI                                                            LIỆU VÀO LƯU TRỮ CƠ QUAN
    Điều 21. Nội dung việc lập hồ sơ và yêu cầu đối với hồ sơ được lập
    Điều 22. Giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan, tổ chức
    Điều 23. Trách nhiệm đối với việc lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan
  Mục 4 — QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU TRONG CÔNG TÁC VĂN THƯ
    Điều 24. Quản lý và sử dụng con dấu
    Điều 25. Sử dụng con dấu
Chương III — CÔNG TÁC LƯU TRỮ
  Mục 1 — CÔNG TÁC THU THẬP, BỔ SUNG TÀI LIỆU
    Điều 26. Thu thập hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan
    Điều 27. Chỉnh lý tài liệu
    Điều 28. Xác định giá trị tài liệu
    Điều 29. Hội đồng xác định giá trị tài liệu của cơ quan
    Điều 30. Tiêu hủy tài liệu hết giá trị
    Điều 31. Nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ lịch sử (trường hợp cơ quan thuộc diện nộp lưu vào lưu trữ lịch sử)
    Điều 32. Thống kê tài liệu lưu trữ
    Điều 33. Bảo quản tài liệu lưu trữ
    Điều 34. Đối tượng và thủ tục khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ
    Điều 35. Các hình thức tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ
    Điều 36. Thẩm quyền cho phép khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ
    Điều 37. Quản lý việc sử dụng tài liệu lưu trữ
Chương IV — KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
  Điều 38. Khen thưởng và xử lý vi phạm
  Điều 39. Khiếu nại, tố cáo
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 40. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.