Quyết định · UBND

Quyết định 07/2015/QĐ-UBND

Ban hành quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố sử dụng ngân sách nhà nước

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
10/02/2015
Ngày có hiệu lực
24/02/2015
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (51 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố sử dụng ngân sách nhà nước.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 02 năm 2015, đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là ngày 13 tháng 02 năm 2015 và thay thế Quyết định số 22/2009/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành quy định xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố; Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Quy định tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố; Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày 09/9/2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ bổ sung Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2010 về việc ban hành quy định tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố và Quyết định số 47/2010/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành Quy định nghiệm thu đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp thành phố.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
  Điều 3. Nguyên tắc xây dựng đề xuất nhiệm vụ cấp thành phố
  Điều 4. Nguyên tắc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố
  Điều 5. Điều kiện tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố (thực hiện theo Điều 4, Thông tư 10/2014/TT-BKHCN)
  Điều 6. Nguyên tắc đánh giá nghiệm thu
Chương II — QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ CẤP THÀNH PHỐ
  Điều 7. Căn cứ để xây dựng đề xuất nhiệm vụ cấp thành phố
  Điều 8. Yêu cầu đối với nhiệm vụ cấp thành phố
  Điều 9. Xây dựng đề xuất nhiệm vụ cấp thành phố
  Điều 10. Tổng hợp đề xuất nhiệm vụ cấp thành phố
  Điều 11. Thành lập hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ cấp thành phố
  Điều 12. Thành phần hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ cấp thành phố
  Điều 13. Phương thức làm việc của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ cấp thành phố
  Điều 14. Trình tự, thủ tục làm việc của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ cấp thành phố
  Điều 15. Phê duyệt nhiệm vụ cấp thành phố
Chương III — QUY TRÌNH TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CẤP THÀNH PHỐ
  Điều 16. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố (thực hiện theo Điều 5, Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN)
  Điều 17. Nộp hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố (thực hiện theo Điều 6 Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN)
  Điều 18. Mở và kiểm tra xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố
  Điều 19. Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ cấp thành phố
  Điều 20. Nguyên tắc làm việc và trách nhiệm của hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ cấp thành phố
  Điều 21. Trình tự, nội dung làm việc của hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố
  Điều 22. Đánh giá hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố
  Điều 23. Tổ thẩm định nội dung và kinh phí thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố
  Điều 24. Nguyên tắc làm việc và trách nhiệm của tổ thẩm định
  Điều 25. Chuyên gia tư vấn độc lập
  Điều 26. Xử lý kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố.
Chương IV — QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CẤP THÀNH PHỐ
  Điều 27. Tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố
  Điều 28. Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp thành phố
  Điều 29. Nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp thành phố (thực hiện theo Điều 7 Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN)
  Điều 30. Hội đồng và tổ chuyên gia tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố
  Điều 31. Phiên họp của hội đồng nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố
  Điều 32. Nội dung đánh giá và yêu cầu đối với sản phẩm của nhiệm vụ cấp thành phố
  Điều 33. Phương pháp đánh giá và xếp loại đối với nhiệm vụ cấp thành phố
  Điều 34. Tư vấn độc lập
  Điều 35. Xử lý kết quả đánh giá, nghiệm thu
  Điều 36. Đăng ký, lưu giữ và công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố
Chương V — QUẢN LÝ NHIỆM VỤ CẤP THÀNH PHỐ
  Điều 37. Kinh phí phục vụ việc quản lý nhiệm vụ cấp thành phố
  Điều 38. Ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố
  Điều 39. Chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất, kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố.
  Điều 40. Thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố
  Điều 41. Giải quyết tranh chấp hợp đồng thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố
  Điều 42. Giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp thành phố
  Điều 43. Triển khai và ứng dụng kết quả nghiên cứu
Chương VI — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
  Điều 44. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
  Điều 45. Trách nhiệm của cơ quan đề xuất đặt hàng nhiệm vụ cấp thành phố
  Điều 46. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì nhiệm vụ cấp thành phố
  Điều 47. Trách nhiệm của chủ nhiệm nhiệm vụ cấp thành phố
Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 48. Hướng dẫn thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.