Quyết định · UBND

Quyết định 07/2015/QĐ-UBND

ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
09/06/2015
Ngày có hiệu lực
19/06/2015
Hết hiệu lực
10/07/2019
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (7)

Bố cục (23 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 1129/2012/QĐ-UBND ngày 13/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về việc quy định mức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Chương II — BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT
  Điều 3. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp không có hồ sơ, chứng từ chứng minh (thực hiện điểm a, khoản 3, Điều 3, Nghị định 47/2014/NĐ-CP)
  Điều 4. Quy định diện tích đất ở còn lại không đủ điều kiện để ở (thực hiện điểm a, khoản 1 Điều 6, Nghị định 47/2014/NĐ-CP)
  Điều 5. Quy định về mức đất ở, nhà ở tái định cư trong trường hợp hộ gia đình bị thu hồi đất có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng chung sống hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất (thực hiện khoản 2, Điều 6, Nghị định 47/2014/NĐ-CP)
  Điều 6. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở (thực hiện khoản 3, Điều 7 Nghị định 47/2014/NĐ-CP)
  Điều 7. Việc phân chia tiền bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng (thực hiện khoản 2, Điều 15 Nghị định 47/2014/NĐ-CP)
Chương III — BỒI THƯỜNG VỀ TÀI SẢN TRÊN ĐẤT
  Điều 8. Đơn giá bồi thường đối với nhà, công trình
  Điều 9. Bồi thường đối với nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất (thực hiện theo khoản 1,2 Điều 89 Luật Đất đai; khoản 1,3 và 4 Điều 9, NĐ 47/2014/NĐ-CP)
  Điều 10. Bồi thường chi phí di chuyển khi nhà nước thu hồi đất (thực hiện Điều 91 Luật Đất đai năm 2013)
  Điều 11. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước (thực hiện khoản 1, Điều 14, Nghị định 47/2014/NĐ-CP)
  Điều 12. Bồi thường về di chuyển mồ mả (thực hiện Điều 18, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)
  Điều 13. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản (thực hiện Điều 90 Luật đất đai)
Chương IV — HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ
  Điều 17. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp (thực hiện Điều 20 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)
  Điều 18. Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở (thực hiện Điều 22 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)
  Điều 19. Hỗ trợ người đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu nhà nước (thực hiện  Điều 23 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)
  Điều 21. Suất tái định cư tối thiểu (thực hiện khoản 1, Điều 27 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)
Chương V — QUY ĐỊNH VỀ HỖ TRỢ ĐẶC THÙ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 25. Thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
  Điều 28. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
  Điều 29. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường
  Điều 30. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
  Điều 31. Trách nhiệm của Chủ đầu tư dự án (đối với trường hợp xác định chủ đầu tư trước khi thu hồi đất, chủ đầu tư tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ tái định cư)
Phụ lục  — SỐ 01
Phụ lục  — SỐ 2
Phụ lục  — SỐ 3

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.