Quyết định · UBND
Quyết định 07/2015/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trí thức trẻ tăng cường về công tác tại các xã giai đoạn 2014-2020 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 27/04/2015
- Ngày có hiệu lực
- 07/05/2015
- Hết hiệu lực
- 01/01/2021
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (2)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (20 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng Trí thức trẻ tăng cường về công tác tại các xã giai đoạn 2014-2020 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Bãi bỏ Quyết định số 45/2003/QĐ-UB ngày 04 tháng 6 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Quy chế tạm thời về quản lý, sử dụng những người tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp tình nguyện công tác ở cơ sở và Quyết định số 449/QĐ-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa quy định tạm thời mức sinh hoạt phí và các chế độ khác đối với Trí thức trẻ tình nguyện về công tác ở xã, phường, thị trấn. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Trưởng Phòng Nội vụ các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã được tăng cường Trí thức trẻ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Chương II — NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN LỢI CỦA TRÍ THỨC TRẺ Điều 3. Nghĩa vụ của Trí thức trẻ Điều 4. Trách nhiệm của Trí thức trẻ Điều 5. Quyền lợi của Trí thức trẻ Chương III — CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI TRÍ THỨC TRẺ Điều 6. Hợp đồng lao động Điều 7. Chế độ tiền lương và các chế độ khác Điều 8. Chế độ đối với Trí thức trẻ đang trong thời gian Hợp đồng lao động mà trúng tuyển trở thành cán bộ, công chức các cấp Điều 9. Chế độ đối với Trí thức trẻ sau khi hoàn thành nhiệm vụ Chương IV — TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TRÍ THỨC TRẺ Điều 10. Quản lý, sử dụng Trí thức trẻ Điều 11. Trách nhiệm phối hợp của Sở Tài chính, Bảo hiểm xã hội tỉnh, các cơ quan liên quan Chương V — KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ KỶ LUẬT Điều 12. Khen thưởng Điều 13. Xử lý kỷ luật Điều 14. Xử lý đối với Trí thức trẻ khi tự ý bỏ việc, đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động trái pháp luật Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Trưởng Phòng Nội vụ các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã được tăng cường Trí thức trẻ, các Trí thức trẻ và Thủ trưởng các cơ quan liên quan có trách nhiệm thực hiện Quy chế này. Điều 16. Trong quá trình thực hiện nếu gặp vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, cá nhân kịp thời báo cáo, kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.