Quyết định · UBND

Quyết định 07/2015/QĐ-UBND

Về việc ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
03/04/2015
Ngày có hiệu lực
13/04/2015
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (6)

Bố cục (26 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND ngày 27 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc sửa đổi Điều 14, Quy chế thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể ở tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng
Chương II — HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG THI ĐUA; DANH HIỆU THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA; HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
  Mục 1 — : HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG THI ĐUA
    Điều 4. Hình thức tổ chức thi đua và nội dung thi đua
    Điều 5. Đăng ký thi đua (đối với thi đua thường xuyên)
  Mục 2 — : DANH HIỆU THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
    Điều 6. Danh hiệu thi đua
    Điều 7. Đối tượng được công nhận danh hiệu thi đua và tiêu chuẩn danh hiệu thi đua
  Mục 3 — : HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
    Điều 8. Các hình thức, đối tượng và tiêu chuẩn đề nghị xét tặng Huân chương, Huy chương, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng nhà nước, danh hiệu vinh dự nhà nước; Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; Kỷ niệm chương, Huy hiệu của các Bộ, ngành Trung ương, của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
    Điều 9. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
    Điều 10. Giấy khen của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp, hợp tác xã
Chương III — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG, TRAO THƯỞNG; HỒ SƠ THỦ TỤC, THỜI GIAN XÉT ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
  Điều 11. Thẩm quyền quyết định khen thưởng
  Điều 12. Thẩm quyền trao tặng khen thưởng
  Điều 13. Thẩm quyền và trách nhiệm xét duyệt hồ sơ khen thưởng
  Điều 14. Tuyến trình và hồ sơ, thủ tục đề nghị khen thưởng
  Điều 15. Thời gian nộp hồ sơ thi đua, khen thưởng
  Điều 16. Thời gian thẩm định hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; Chủ tịch nước khen thưởng
Chương IV — QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG, MỨC THƯỞNG VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
  Điều 17. Lập, quản lý và sử dụng quỹ thi đua khen thưởng
Chương V — QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG; XỬ LÝ VI PHẠM; GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
  Điều 18. Quyền của cá nhân, tập thể trong thi đua, khen thưởng
  Điều 19. Nghĩa vụ của cá nhân, tập thể trong thi đua, khen thưởng
  Điều 20. Xử lý vi phạm thi đua, khen thưởng
  Điều 21. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
Chương VI — TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC PHONG TRÀO THI ĐUA, VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 22. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai tổ chức phong trào thi đua và công tác khen thưởng
  Điều 23. Triển khai tổ chức thực hiện Quy chế

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.