Quyết định · UBND
Quyết định 08/2012/QĐ-UBND
về Quy chế công tác văn thư và lưu trữ cơ quan do Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh ban hành
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 14/05/2012
- Ngày có hiệu lực
- 21/05/2012
- Hết hiệu lực
- 07/10/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (6)
- 93/2010/QĐ-UBND — Về ban hành Quy chế (mẫu) công tác văn thư, lưu trữ cơ quan. (31/12/2010)
- 09/2010/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư (08/02/2010)
- 110/2004/NĐ-CP — Về công tác văn thư (08/04/2004)
- 111/2004/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia (08/04/2004)
- 07/2002/TTLT-BCA-BTCCBCP — Về việc hướng dẫn thực hiện một số quy định tại Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu (06/05/2002)
- 34/2001/PL-UBTVQH10 — Lưu trữ quốc gia (04/04/2001)
Bố cục (44 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế công tác văn thư, lưu trữ cơ quan.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn Phòng Ủy ban nhân dân Huyện, Trưởng Phòng Nội vụ, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân Huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã - thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
Điều 2. Trách nhiệm quản lý và thực hiện công tác văn thư, lưu trữ
Điều 3. Tổ chức, nhiệm vụ của văn thư, lưu trữ cơ quan
Điều 4. Cán bộ văn thư và cán bộ lưu trữ
Điều 5. Kinh phí cho hoạt động văn thư, lưu trữ
Điều 6. Bảo vệ bí mật Nhà nước trong công tác văn thư, lưu trữ
Chương II — CÔNG TÁC VĂN THƯ
Mục 1 — SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN
Điều 7. Hình thức văn bản
Điều 8. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản
Điều 9. Soạn thảo văn bản
Điều 10. Duyệt bản thảo, sửa chữa, bổ sung bản thảo đã duyệt
Điều 11. Đánh máy, nhân bản
Điều 12. Kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành
Điều 13. Ký văn bản
Điều 14. Bản sao văn bản
Mục 2 — QUẢN LÝ VĂN BẢN
Điều 15. Trình tự quản lý văn bản đến
Điều 16. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến
Điều 17. Trình, chuyển giao văn bản đến
Điều 18. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến
Điều 19. Trình tự quản lý văn bản đi
Điều 20. Chuyển phát văn bản đi
Điều 21. Lưu văn bản đi
Mục 3 — LẬP HỒ SƠ HIỆN HÀNH VÀ GIAO NỘP HỒ SƠ, TÀI LIỆU VÀO LƯU TRỮ CƠ QUAN
Điều 22. Nội dung việc lập hồ sơ và yêu cầu lập hồ sơ
Điều 23. Giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan
Điều 24. Trách nhiệm đối với việc lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan
Mục 4 — QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU TRONG CÔNG TÁC VĂN THƯ
Điều 25. Quản lý và sử dụng con dấu
Điều 26. Đóng dấu
Chương III — CÔNG TÁC LƯU TRỮ
Mục 1 — CÔNG TÁC THU THẬP, BỔ SUNG TÀI LIỆU
Điều 27. Thu thập hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan
Điều 28. Chỉnh lý tài liệu lưu trữ
Điều 29. Xác định giá trị tài liệu
Điều 30. Hội đồng xác định giá trị tài liệu của cơ quan
Điều 31. Tiêu hủy tài liệu hết giá trị
Điều 32. Nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử (trường hợp cơ quan thuộc diện nộp lưu vào lưu trữ lịch sử)
Điều 33. Thống kê tài liệu lưu trữ
Mục 2 — THỐNG KÊ, BẢO QUẢN TÀI LIỆU LƯU TRỮ CỦA CƠ QUAN.
Điều 34. Bảo quản tài liệu lưu trữ
Mục 3 — TỔ CHỨC SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ CỦA CƠ QUAN
Điều 35. Đối tượng và thủ tục khai thác, sử dụng tài liệu
Điều 36. Các hình thức tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ
Điều 37. Thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ
Điều 38. Quản lý việc sử dụng tài liệu lưu trữ
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 39. Khen thưởng và xử lý vi phạm
Điều 40. Khiếu nại, tố cáo
Điều 41. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.