Quyết định · UBND

Quyết định 08/2015/QĐ-UBND

Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; quy trình thu hồi, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và quy trình chủ đầu tư thỏa thuận với người sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
02/03/2015
Ngày có hiệu lực
12/03/2015
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Hướng dẫn thi hành (6)

Bố cục (78 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; quy trình thu hồi, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và quy trình Chủ đầu tư thỏa thuận với người sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
Điều 2.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã La Gi, thành phố Phan Thiết, Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Ủy quyền thu hồi đất và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Chương II — BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT
  Điều 4. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
  Điều 5. Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
  Điều 6. Những trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường
  Điều 7. Giá đất cụ thể để tính bồi thường về đất
  Điều 8. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
  Điều 9. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
  Điều 10. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo
  Điều 11. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở
  Điều 12. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân
  Điều 13. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
  Điều 14. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ (trừ hành lang an toàn lưới điện cao áp)
  Điều 15. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với đất và tài sản trên đất thuộc hành lang an toàn lưới điện cao áp
  Điều 16. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đối với đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng đã nộp tiền để được sử dụng đất mà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  Điều 17. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất
  Điều 18. Bồi thường về đất cho người đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
  Điều 19. Bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất
  Điều 20. Thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ đối với diện tích đất còn lại sau khi thu hồi
Chương III — HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
  Điều 21. Nguyên tắc hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
  Điều 22. Các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
  Điều 23. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất
  Điều 24. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp
  Điều 25. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở
  Điều 26. Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân trong nước và người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở
  Điều 27. Hỗ trợ người đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước
  Điều 28. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP
  Điều 29. Hỗ trợ khác
Chương IV — TÁI ĐỊNH CƯ
  Điều 30. Lập và thực hiện dự án tái định cư
  Điều 31. Bố trí tái định cư và giá đất tái định cư
  Điều 32. Diện tích đất ở tái định cư trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
  Điều 33. Suất tái định cư tối thiểu và hỗ trợ tái định cư
Chương V — BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN, NGỪNG SẢN XUẤT, KINH DOANH
  Điều 34. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản, ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất và trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất
  Điều 35. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất
  Điều 36. Bồi thường đối với công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đang sử dụng gắn liền với đất
  Điều 37. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
  Điều 38. Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất
  Điều 39. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
  Điều 40. Bồi thường về di chuyển mồ mã
Chương VI — TRÌNH TỰ THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT ĐỂ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ
  Điều 41. Các trường hợp thu hồi đất
  Điều 42. Căn cứ thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
  Điều 43. Thẩm định nhu cầu sử dụng đất của chủ đầu tư và điều kiện thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
  Điều 44. Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất để thông báo thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm
  Điều 45. Thông báo và phê duyệt kế hoạch thu hồi đất
  Điều 46. Phát tờ khai, thu thập giấy tờ về đất đai
  Điều 47. Kiểm tra tờ khai, điều tra, khảo sát, kiểm đếm đất đai, tài sản gắn liền với đất
  Điều 48. Kiểm đếm bắt buộc và cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc
  Điều 49. Xác định nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
  Điều 50. Hoàn chỉnh bản đồ, hồ sơ bồi thường theo kết quả kiểm đếm và xác định nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của Ủy ban nhân dân cấp xã
  Điều 51. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
  Điều 52. Thẩm định, trình phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và hồ sơ thu hồi đất
  Điều 53. Tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất và quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
  Điều 54. Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
  Điều 55. Cưỡng chế thu hồi đất
Chương VII — TRÌNH TỰ THỦ TỤC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
  Điều 56. Nộp hồ sơ giao đất, cho thuê đất đối với các dự án thuộc thẩm quyền giao, thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 57. Nộp hồ sơ giao đất, cho thuê đất thuộc thẩm quyền giao, thuê đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện
  Điều 58. Thẩm định và ký quyết định giao đất, cho thuê đất
  Điều 59. Chuyển mục đích sử dụng đất
Chương VIII — NHIỆM VỤ THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
  Điều 60. Giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
  Điều 61. Thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện
  Điều 62. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện
  Điều 63. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện
  Điều 64. Trách nhiệm của Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường
  Điều 65. Trách nhiệm Ủy ban nhân dân cấp xã trong thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
  Điều 66. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường cấp huyện đối với những trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã chưa xác định được nguồn gốc sử dụng đất, tài sản trên đất
  Điều 67. Chi phí và kinh phí để Hội đồng bồi thường cấp huyện và Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường để tổ chức và thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Chương IX — QUY TRÌNH PHỐI HỢP VỚI CHỦ ĐẦU TƯ TRONG VIỆC THỎA THUẬN VỚI NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
  Điều 68. Sử dụng đất thông qua hình thức nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh
  Điều 69. Thủ tục nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh
  Điều 70. Xử lý đối với trường hợp đất trong dự án đầu tư vừa có đất do Nhà nước quản lý, sử dụng vừa có đất do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng
Chương X — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 71. Xử lý các trường hợp đang thực hiện thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014
  Điều 72. Xử lý các trường hợp đang thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định dở dang
  Điều 73. Thẩm quyền điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất đối với đất đã giao, đã cho thuê trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành
  Điều 74. Tổ chức thực hiện
  Điều 75. Điều khoản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.