Quyết định · UBND
Quyết định 08/2015/QĐ-UBND
Ban hành Quy định chính sách ưu đãi đối với các cơ sở xã hội hoá hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 17/04/2015
- Ngày có hiệu lực
- 27/04/2015
- Hết hiệu lực
- 17/04/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (5)
- 46/2014/NĐ-CP — Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (15/05/2014)
- 135/2008/TT-BTC — Hướng dẫn Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường (31/12/2008)
- 69/2008/NĐ-CP — Về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường (30/05/2008)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (19 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chính sách ưu đãi đối với các cơ sở xã hội hoá hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 31/2013/QĐ-UBND ngày 17/9/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định cơ chế thực hiện chính sách ưu đãi đối với các cơ sở xã hội hóa hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Điều 2. Nguyên tắc thực hiện Điều 3. Điều kiện được hưởng chính sách ưu đãi Chương II — CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ Điều 4. Danh mục khuyến khích đầu tư và địa bàn ưu đãi Điều 5. Chính sách ưu đãi trong lĩnh vực đất đai Điều 6. Chuyển đổi cơ sở công lập sang loại hình xã hội hóa Điều 7. Chính sách ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp Điều 8. Chính sách ưu đãi tín dụng Điều 9. Chính sách huy động vốn Điều 10. Hỗ trợ kinh phí đầu tư hạ tầng Điều 11. Các chính sách khác Điều 12. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách Chương III — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ SỞ THỰC HIỆN XÃ HỘI HÓA VÀ CÁC SỞ, NGÀNH, ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ Điều 13. Trách nhiệm của cơ sở thực hiện xã hội hóa Điều 14. Nhiệm vụ của các Sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện) Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Tổ chức thực hiện Điều 16. Khen thưởng, kỷ luật
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.