Quyết định · UBND

Quyết định 08/2017/QĐ-UBND

Ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Tình trạng
Chưa xác định
Ngày ban hành
17/02/2017
Ngày có hiệu lực
—
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Bố cục (30 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/02/2017 và thay thế Quyết định số: 32/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch các tổ chức hội, quỹ; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức
  Điều 4. Nội dung quản lý tổ chức bộ máy
  Điều 5. Nội dung quản lý biên chế
  Điều 6. Nội dung quản lý cán bộ, công chức, viên chức
Chương II — PHÂN CẤP QUẢN LÝ VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY
  Điều 7. Thẩm quyền, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 8. Thẩm quyền, trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 9. Thẩm quyền, trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ
  Điều 10. Thẩm quyền, trách nhiệm của Giám đốc Sở và tương đương; Trưởng ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh
  Điều 11. Thẩm quyền, trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan Ban Quản lý dự án, tổ chức quỹ tài chính
  Điều 12. Thẩm quyền, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
  Điều 13. Thẩm quyền, trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chương III — QUẢN LÝ BIÊN CHẾ
  Điều 14. Thẩm quyền, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 15. Thẩm quyền, trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 16. Thẩm quyền, trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ
  Điều 17. Thẩm quyền, trách nhiệm của Giám đốc Sở, tương đương; Trưởng ban Quản lý các khu công nghiệp; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; cơ quan Ban Quản lý dự án, tổ chức quỹ tài chính
  Điều 18. Thẩm quyền, trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chương IV — PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ LAO ĐỘNG HỢP ĐỒNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ: 68/2000/NĐ-CP
  Điều 19. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 20. Thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 21. Thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ
  Điều 22. Thẩm quyền, trách nhiệm của Giám đốc Sở, tương đương; Trưởng ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh
  Điều 23. Thẩm quyền, trách nhiệm của Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; cơ quan Ban Quản lý dự án; tổ chức Quỹ tài chính; Chủ tịch các hội cấp tỉnh: Đông y, Chữ thập đỏ, Văn học nghệ thuật; Liên minh các hợp tác xã
  Điều 24. Thẩm quyền, trách nhiệm của Chủ tịch các tổ chức hội cấp tỉnh được giao biên chế không bao gồm các hội đã được quy định tại Điều 23 của Quy định này
  Điều 25. Thẩm quyền, trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 26. Trách nhiệm thi hành
  Điều 27. Trên cơ sở Quy định phân cấp này và hệ thống pháp luật hiện hành, các cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhiều tổ chức trực thuộc hoặc nhiều cấp trực thuộc có thể xem xét phân cấp một số nội dung về quản lý công chức, viên chức cho Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.