Quyết định · UBND
Quyết định 08/2022/QĐ-UBND
quy định về nội dung về quản lý tổ chức bộ máy, quản lý công chức tại các cơ quan hành chính nhà nước của thành phố Hải Phòng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 22/02/2022
- Ngày có hiệu lực
- 15/03/2022
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 14/2024/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố về quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của thành phố Hải Phòng (01/08/2024)
- 14/2024/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố về quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của thành phố Hải Phòng (01/08/2024)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (3)
- 09/2017/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy định về việc tuyển dụng, tiếp nhận công chức tại thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 813/2015/QĐ-UBND ngày 20/4/;2015 của UBND thành phố Hải Phòng (30/06/2017)
- 2586/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, công chức và lao động hợp đồng tại các cơ quan hành chính nhà nước của thành phố Hải Phòng (12/11/2015)
- 813/2015/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định về việc tuyển dụng tiếp nhận công chức tại thành phố Hải Phòng (20/04/2015)
Bố cục (18 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung về quản lý tổ chức bộ máy, quản lý công chức tại các cơ quan hành chính nhà nước của thành phố Hải Phòng. Điều 2. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã; các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Nguyên tắc chung về quản lý tổ chức bộ máy, quản lý công chức Chương II — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân thành phố Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Chương III — NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA GIÁM ĐỐC SỞ NỘI VỤ Điều 5. Nhiệm vụ chung Điều 6. Về quản lý tổ chức bộ máy Điều 7. Về quản lý công chức Chương IV — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA GIÁM ĐỐC SỞ VÀ TƯỞNG DƯƠNG Điều 8. Về quản lý tổ chức bộ máy Điều 9. Về quản lý công chức Chương V — NHẬM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CHI CỤC TRƯỜNG VÀ TƯƠNG ĐƯỜNG Điều 10. Về quản lý tổ chức bộ máy Điều 11. Về quản lý công chức Chương VI — NHỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và thanh tra việc thực hiện Quy định này; định kỳ đánh giá, sơ kết, tổng hợp tình hình thực hiện và báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tế. Điều 15. Trách nhiệm của Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.