Quyết định · UB
Quyết định 09/2005/QĐ-UB
Ban hành Quy định về quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 17/01/2005
- Ngày có hiệu lực
- 01/02/2005
- Hết hiệu lực
- 15/01/2010
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (6)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 23/2003/TT-BLĐTBXH — Về việc quy định hướng dẫn thủ tục đăng ký và kiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động. (03/11/2003)
- 08/2001/NĐ-CP — Quy định về điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện (22/02/2001)
- 47/CP — Về quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (12/08/1996)
- 11/TT-CNCL — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 27/CP ngày 20/4/1995 của Chính phủ về quản lý, sản xuất, cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (13/03/1996)
- 27/CP — Về quản lý, sản xuất, cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (20/04/1995)
Bố cục (33 điều)
Điều 1. Ban hành Quy định về quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Công nghiệp, Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Công an thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Các nguyên tắc chung Chương II — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Điều 4. Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về VLNCN trên địa bàn thành phố. Điều 5. Trách nhiệm của Sở Công nghiệp Điều 6. Trách nhiệm của Công an thành phố Điều 7. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các quận, huyện Điều 9. Đơn vị cung ứng, sử dụng VLNCN Chương III — CUNG ỨNG, VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Điều 10. Doanh nghiệp cung ứng VLNCN chỉ được phép bán VLNCN cho các doanh nghiệp, tổ chức được các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép sử dụng VLNCN. Điều 11. Việc mua, bán VLNCN phải được xác lập hợp đồng kinh tế và hợp đồng phải được thanh lý theo đúng quy định của pháp luật. Doanh nghiệp cung ứng phải gửi bản sao hợp đồng, bản thanh lý hợp đồng cho Sở Công nghiệp và Công an thành phố để kiểm tra, giám sát. Điều 12. VLNCN có thể vận chuyển bằng các phương tiện: đường sắt (trên các toa, goong tàu kín), đường thủy (tàu thủy, canô, xà lan), đường bộ (ôtô) khi có trang bị đầy đủ phương tiện phòng, chống cháy nổ và có người áp tải đi theo. Điều 13. Các đơn vị có nhu cầu vận chuyển VLNCN trên địa bàn thành phố phải có giấy phép vận chuyển do Công an thành phố Đà Nẵng cấp (trừ việc vận chuyển, bốc dỡ trong phạm vi kho hoặc trong phạm vi xí nghiệp, công trường). Điều 14. Công an thành phố cấp giấy phép vận chuyển VLNCN theo nguyên tắc sau: Điều 15. Chương IV — BẢO QUẢN VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Điều 16. Các đơn vị sử dụng VLNCN trên địa bàn thành phố phải đảm bảo quản lý VLNCN theo đúng quy định của Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4586 - 1997; phải có sổ thống kê xuất, nhập VLNCN, sổ thống kê cấp phát và trả lại VLNCN trong mỗi đợt nổ. Định kỳ mỗi tháng một lần, lãnh đạo đơn vị phải cử người có trách nhiệm kiểm tra việc ghi chép sổ sách tại kho. Điều 17. Điều 18. Trước khi xây dựng kho chứa VLNCN phải được các cơ quan chức năng liên quan kiểm tra, thống nhất địa điểm xây dựng. Hồ sơ thiết kế kho VLNCN phải được sự xác nhận của Phòng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy Công an thành phố Đà Nẵng (PC 23) và Thanh tra Sở Lao Động - Thương binh và Xã hội: Điều 19. Chương V — SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Điều 20. Các doanh nghiệp, tổ chức thuộc các thành phần kinh tế muốn sử dụng VLNCN thường xuyên hoặc tạm thời trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đều phải làm thủ tục xin cấp giấy phép sử dụng VLNCN tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và những thủ tục khác tại các cơ quan chức năng theo quy định sau: Điều 21. Hồ sơ xin cấp giấy phép sử dụng VLNCN hoặc xin cấp giấy xác nhận vị trí sử dụng VLNCN (gửi đến Sở Công nghiệp 02 bộ) gồm: Điều 22. Hồ sơ xin gia hạn (hoặc bổ sung, điều chỉnh) giấy phép sử dụng VLNCN (gửi đến Sở Công nghiệp 02 bộ) gồm: Điều 23. Thời hạn giấy phép và thời gian giải quyết thủ tục Điều 24. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để làm ngành, nghề kinh doanh có điều kiện gửi đến Phòng PC 13 gồm: Điều 25. Điều 26. Trước khi tiến hành nổ mìn, đơn vị phải lập hộ chiếu khoan, nổ mìn theo quy định hiện hành. Hộ chiếu phải thể hiện rõ tên người chỉ huy đợt nổ, người canh gác, vị trí canh gác, phạm vi an toàn, khối lượng thuốc nổ sử dụng trong từng lỗ khoan và toàn đợt nổ, phương tiện gây nổ và các nội dung khác theo quy định. Chương VI — KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 27. Kiểm tra Điều 28. Xử lý vi phạm Điều 29. Xử lý vi phạm hành chính Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 30. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh, các tổ chức, cá nhân cần kịp thời phản ánh về Sở Công nghiệp để tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.