Quyết định · UBND

Quyết định 09/2011/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Sơn La

Tình trạng
Chưa xác định
Ngày ban hành
26/06/2010
Ngày có hiệu lực
—
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Bố cục (38 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
  Điều 2. Mục đích, nguyên tắc kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hoá văn bản
  Điều 3. Văn bản trái pháp luật
  Điều 4. Nội dung kiểm tra văn bản
Chương II — KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN
  Mục 1 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN
    Điều 5. Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản
    Điều 6. Gửi và nhận văn bản kiểm tra
    Điều 7. Tổ chức tự kiểm tra văn bản
    Điều 8. Xử lý đối với văn bản có nội dung trái pháp luật
    Điều 9. Công bố và thông báo kết quả xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật
  Mục 2 — TRÌNH TỰ THỦ TỤC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN
    Điều 10. Thẩm quyền kiểm tra văn bản
    Điều 11. Gửi và tiếp nhận văn bản kiểm tra
    Điều 12. Tổ chức kiểm tra văn bản
    Điều 13. Xử lý và theo dõi xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật
    Điều 14. Kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực
    Điều 15. Công bố và thông báo kết quả xử lý văn bản theo thẩm quyền
    Điều 16. Kiểm tra theo thẩm quyền đối với văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước
  Mục 3 — KIỂM TRA VĂN BẢN CÓ CHỨA QUY PHẠM PHÁP LUẬT BAN HÀNH KHÔNG ĐÚNG HÌNH THỨC, THẨM QUYỀN THEO YÊU CẦU, KIẾN NGHỊ, KHIẾU NẠI CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VÀ                         CÁC CƠ QUAN THÔNG TIN ĐẠI CHÚNG
    Điều 17. Trách nhiệm tự kiểm tra
    Điều 18. Thẩm quyền kiểm tra, xử lý
    Điều 19. Tổ chức kiểm tra văn bản có chứa quy phạm pháp luật
    Điều 20. Xử lý văn bản có chứa quy phạm pháp luật không đúng hình thức, thẩm quyền
    Điều 21. Thông báo kết quả xử lý văn bản
Chương III — RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HOÁ VĂN BẢN
  Điều 22. Các trường hợp rà soát văn bản
  Điều 23. Trách nhiệm rà soát, hệ thống hoá văn bản
  Điều 24. Tổ chức rà soát, hệ thống hoá văn bản
  Điều 25. Báo cáo kết quả rà soát, hệ thống hoá
  Điều 26. Xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật qua việc rà soát, hệ thống hoá
  Điều 27. Công bố văn bản hết hiệu lực
Chương IV — TRÁCH NHIỆM TRONG VIỆC KIỂM TRA, XỬ LÝ
  Điều 28. Trách nhiệm của cơ quan Tư pháp
  Điều 29. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân và cơ quan, cá nhân khác có liên quan
  Điều 30. Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân  cấp huyện, cấp xã
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 31. Chế độ báo cáo
  Điều 32. Điều kiện bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hoá văn bản
  Điều 33. Khen thưởng, xử lý vi phạm, khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 34. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã căn cứ Quy chế này, phân công nhiệm vụ cụ thể trong đơn vị và nghiệm túc tổ chức, triển khai, thực hiện, đảm bảo công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo đúng quy định.
  Điều 35. Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này, trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, kịp thời báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.