Quyết định · UBND
Quyết định 10/2014/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 23/04/2014
- Ngày có hiệu lực
- 03/05/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (3)
- 07/2009/TT-BTNMT — Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường (10/07/2009)
- 102/2008/NĐ-CP — Về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường (15/09/2008)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (24 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường
Điều 4. Dữ liệu về tài nguyên và môi trường
Điều 5. Cơ sở dữ liệu
Điều 6. Quy định về thu thập, giao nộp dữ liệu giữa các cơ quan quảm lý cơ sở sở dữ liệ .
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1 — THU THẬP, QUẢN LÝ, CẬP NHẬT DỮ LIỆU
Điều 7. Cơ quan chuyên môn thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường.
Điều 8. Lập, phê duyệt kế hoạch thu thập dữ liệu
Điều 9. Thực hiện kế hoạch thu thập dữ liệu .
Điều 10. Giao nộp dữ liệu
Điều 11. Kiểm tra, đánh giá, xử lý dữ liệu
Điều 12. Lưu trữ, bảo quản dữ liệu.
Mục 2 — CUNG CẤP, KHAI THÁC, SỬ DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU
Điều 13. Công bố danh mục dữ liệu
Điều 15. Hình thức cung cấp, khai thác, sử dụng dữ liệu
Điều 16. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng dữ liệu
Mục 3 — KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP,
Điều 17. Khen thưởng và xử lý vi phạm
Điều 18. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 19. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
Điều 20. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành, UBNB cấp huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan
Điều 21. Kinh phí thu thập, quản lý, cập nhật dữ liệu và xây dựng, cập nhật Cơ sở dữ liệu
Điều 22. Xử lý dữ liệu về tài nguyên và môi trường đã điều tra thu thập trước ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.