Quyết định · UBND
Quyết định 10/2015/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy định về quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 13/02/2015
- Ngày có hiệu lực
- 23/02/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 05/2022/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (10/01/2022)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 04/2010/QĐ-UBND — Về việc điều chỉnh một số nội dung Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND ngày 02/3/2009 của UBND tỉnh về quy định trình tự thủ tục cấp giấy phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh (02/02/2010)
- 11/2009/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định trình tự thủ tục cấp giấy phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh (02/03/2009)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 16/2012/TT-BTNMT — quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản (29/11/2012)
- 15/2012/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản (09/03/2012)
- 60/2010/QH12 — Khoáng sản (17/11/2010)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (23 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan theo dõi, triển khai thực hiện Quyết định này và định kỳ báo cáo UBND tỉnh theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phố (gọi chung là UBND cấp huyện); Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã); Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Chính sách về quản lý, bảo vệ và sử dụng khoáng sản Chương II — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOÁNG SẢN Điều 5. Sở Tài nguyên và Môi trường trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm Điều 6. Sở Công Thương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm Điều 7. Sở Xây dựng trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm Điều 8. Sở Kế hoạch và Đầu tư trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm Điều 9. Các ngành có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm Điều 10. UBND cấp huyện trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm Điều 11. UBND cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm Chương III — ĐĂNG KÝ VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO TRONG HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN Điều 12. Đăng ký về hoạt động khoáng sản Điều 13. Chế độ báo cáo trong hoạt động khoáng sản Chương IV — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THAM GIA HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản Chương V — THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM TRONG HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN Điều 16. Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về tài nguyên khoáng sản Điều 17. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong hoạt động thanh tra chuyên ngành về khoáng sản Điều 18. Xử lý vi phạm Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 19. Trách nhiệm của các ngành chức năng liên quan Điều 20. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.