Nghị quyết · HĐND

Nghị quyết 10/2026/NQ-HĐND

Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XVI, nhiệm kỳ 2026 - 2031

Tình trạng
Chưa xác định
Ngày ban hành
25/06/2026
Ngày có hiệu lực
—
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Bố cục (47 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XVI, nhiệm kỳ 2026 - 2031.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 3. Nguyên tắc, chế độ làm việc
  Điều 4. Kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 5. Chuẩn bị kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 6. Tổ chức kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 7. Chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 8. Trách nhiệm của Chủ tọa kỳ họp, Chủ tọa phiên họp Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 9. Trách nhiệm của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp
  Điều 10. Tổ thảo luận tại kỳ họp
  Điều 11. Công tác thư ký kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 12. Tài liệu phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 13. Hình thức tiến hành kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 14. Kỳ họp thứ nhất, phiên khai mạc, phiên bế mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 15. Trình tự, thủ tục Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định các nội dung thuộc nhiệm vụ, quyền hạn tại kỳ họp
  Điều 16. Trình tự chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp
  Điều 17. Trình tự, thủ tục Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định về công tác nhân sự thuộc thẩm quyền
  Điều 18. Hồ sơ về nhân sự trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định
  Điều 19. Thông tin về kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 20. Hướng dẫn áp dụng nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành
Chương III — THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 21. Nguyên tắc, chế độ, hình thức làm việc
  Điều 22. Phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 23. Văn bản kết luận phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 24. Trình tự, thủ tục Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến, quyết định bằng văn bản
  Điều 25. Trình tự xem xét lập danh mục, đăng ký xây dựng nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 26. Trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, ủy viên là Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 27. Chế độ thông tin, báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 28. Nguyên tắc, chế độ, hình thức làm việc
  Điều 29. Phạm vi, lĩnh vực phụ trách của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 30. Hoạt động giám sát, thẩm tra của Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 31. Việc tổ chức phiên họp toàn thể Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 32. Việc xem xét, cho ý kiến bằng văn bản của Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 33. Trách nhiệm của Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban và các ủy viên
  Điều 34. Trách nhiệm chuẩn bị các nội dung do Ban thẩm tra, chuẩn bị ý kiến
Chương V — TỔ ĐẠI BIỂU, ĐẠI BIẺU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 35. Trách nhiệm của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 36. Trách nhiệm của Tổ trưởng, Tổ phó và các thành viên Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 37. Trách nhiệm của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
Chương VI — MÓI QUAN HỆ CÔNG TÁC VÀ ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG
  Điều 38. Quan hệ công tác của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh với các cơ quan trung ương và địa phương
  Điều 39. Quan hệ phối hợp công tác giữa Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh với các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 40. Quan hệ phối hợp công tác giữa Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh với Hội đồng Dân tộc, các ủy ban của Quốc hội, ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh; Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh; các Ban khác của Hội đồng nhân dân; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã
  Điều 41. Quan hệ công tác của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh với Thường trực Hội đồng nhân dân và chính quyền địa phương nơi ứng cử
  Điều 42. Chế độ sử dụng chuyên gia
  Điều 43. Điều kiện bảo đảm hoạt động
  Điều 44. Chế độ chính sách và khen thưởng

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.