Sắc lệnh · Chủ tịch nước

Sắc lệnh 10/SL

quy định về chế độ khai thác các mỏ

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
22/01/1950
Ngày có hiệu lực
06/02/1950
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bố cục (18 điều)

Điều 1. Nay quy định chế độ khai thác mỏ như sau:
Điều 2. Không ai được hưởng khoáng quyền về mỏ (tìm kiếm, khai thác, chuyển nhượng...) nếu không được Chính phủ cho phép theo các điều kiện ấn định trong Việt Nam khoáng luật.
Điều 3. Quyền khai một khu mỏ chỉ được hưởng trong một thời gian hạn định tuỳ theo trường hợp. Hết hạn, khu mỏ trả lại Nhà nước.
Điều 4. Muốn được quyền tìm kiếm và khai thác mỏ trước hết phải được Chính phủ cấp giấy phép nhận cho tư cách có thể được hưởng khoáng quyền về mỏ.
Điều 5. Muốn tìm kiếm mỏ, tư nhân phải có giấy phép tìm kiếm, trong đó ghi rõ khu vực tìm kiếm. Khu vực tìm kiếm là một hình vuông, cạnh hướng theo Đông, Tây, Nam, Bắc, mỗi cạnh dài ba kilômét. Giấy phép này có giá trị trong ba năm.
Điều 6. Muốn được hưởng quyền khai thác trong một nhượng khu, tư nhân phải nộp đơn và chứng minh những điều kiện dưới đây:
Điều 7. Chính phủ giữ toàn quyền định đoạt khi xét đơn. Trong trường hợp được chấp nhận, sẽ có một sắc lệnh cấp nhượng khu, kèm theo một quyển điều lệ ghi các điều kiện về việc cấp nhượng khu.
Điều 8. Quyền khai thác trong một nhượng khu chỉ được hưởng trong một thời gian hạn định tuỳ theo trường hợp, do sắc lệnh cấp nhượng khu ấn định.
Điều 9. Không ai được hưởng quá năm nhượng khu hay chung quyền lợi trong quá mười nhượng khu.
Điều 10. Trước khi hết hạn khai khoáng nhượng khu Chính phủ có quyền, vì lợi ích chung của Nhà nước, lấy lại một phần hay toàn thể nhượng khu đã cấp. Chính phủ có thể bồi thường hay không tuỳ theo trường hợp.
Điều 11. Mọi sự chuyển nhượng khoáng quyền phải được Chính phủ cho phép trước.
Điều 12. Tư nhân được hưởng khoáng quyền phải hoạt động một cách đầy đủ, nếu không, giấy phép có thể bị thu hồi.
Điều 13. Ngoài các thứ thuế khác, các nhượng khu phải chịu thuế diện tích và thuế sản xuất.
Điều 14. Việc khai khoáng phải chịu sự kiểm soát về phương diện chuyên môn để bảo vệ mỏ và công nhân, cũng như về phương diện kinh tế để phù hợp với kế hoạch kinh tế của Chính phủ.
Điều 15. Những chủ khoáng quyền không theo đúng các điều khoản của sắc lệnh này cùng các thể lệ ấn định trong Việt nam khoáng luật sẽ bị truất quyền và có thể bị truy tố trước Toà án.
Điều 16. Chi tiết chế độ khai thác mỏ sẽ được quy định trong Việt Nam khoáng luật. Trong khi Việt Nam khoáng luật chưa ban bố, mọi thể lệ trái với sắc lệnh này đều bãi bỏ.
Điều 17. Tất cả các kháng quyền đã có từ trước đều phải xét lại theo thể lệ mới.
Điều 18. Các ông Bộ trưởng Bộ kinh tế, Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp chiểu sắc lệnh thi hành.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.