Quyết định · UBND

Quyết định 100/2026/QĐ-UBND

Ban hành Quy định quản lý thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng, bùn thải; tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải và lộ trình bố trí quỹ đất xây dựng hệ thống thu gom xử lý nước thải đô thị trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Tình trạng
Chưa xác định
Ngày ban hành
22/07/2026
Ngày có hiệu lực
—
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Bố cục (36 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng, bùn thải; tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải và lộ trình bố trí quỹ đất xây dựng hệ thống thu gom xử lý nước thải đô thị trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  Mục 1 — QUẢN LÝ THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN XÂY DỰNG, BÙN THẢI TỪ BỂ PHỐT, HẦM CẦU, BÙN THẢI TỪ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
    Điều 4. Nguyên tắc quản lý chung
    Điều 5. Phân loại chất thải
    Điều 6. Lưu giữ chất thải
    Điều 7. Thu gom, vận chuyển chất thải
    Điều 8. Trạm trung chuyển chất thải
    Điều 9. Tái sử dụng, tái chế chất thải
    Điều 10. Xử lý chất thải
    Điều 11. Trách nhiệm của chủ nguồn thải
    Điều 12. Trách nhiệm của chủ thu gom, vận chuyển
    Điều 13. Trách nhiệm của chủ cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý
    Điều 14. Trách nhiệm của chủ đầu tư công trình xây dựng
  Mục 2 — QUY ĐỊNH KHU VỰC, ĐỊA ĐIỂM ĐỔ THẢI ĐỐI VỚI VẬT CHẤT NẠO VÉT TỪ HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
    Điều 15. Nguyên tắc xác định khu vực, vị trí đổ thải vật chất nạo vét
    Điều 16. Quy định về khu vực, địa điểm đổ thải
    Điều 17. Trách nhiệm của chủ đầu tư dự án nạo vét đường thủy nội địa
    Điều 18. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân tiếp nhận chất nạo vét
  Mục 3 — LỘ TRÌNH BỐ TRÍ QUỸ ĐẤT, ĐẦU TƯ HOẶC KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG THU GOM, XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ, KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG
    Điều 19. Lộ trình bố trí quỹ đất, đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung
    Điều 20. Khuyến khích đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung
    Điều 21. Trách nhiệm của chủ đầu tư khu đô thị, khu dân cư tập trung
  Mục 4 — QUY ĐỊNH TUYẾN ĐƯỜNG, THỜI GIAN VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI NGUY HẠI VÀ CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP THÔNG THƯỜNG PHẢI XỬ LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
    Điều 22. Quy định về tuyến đường và thời gian vận chuyển
    Điều 23. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình liên quan
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 24. Sở Nông nghiệp và Môi trường
  Điều 25. Sở Xây dựng
  Điều 26. Sở Tài chính
  Điều 27. Sở Khoa học và Công nghệ
  Điều 28. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
  Điều 29. Thuế tỉnh Thái Nguyên
  Điều 30. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Thái Nguyên
  Điều 31. Công an tỉnh
  Điều 32. Ủy ban nhân dân xã, phường
  Điều 33. Sửa đổi, bổ sung quy định

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.