Văn bản · Chính phủ
Văn bản 101-CP
Quy định hệ thống tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng kiểm lâm nhân dân
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 21/05/1973
- Ngày có hiệu lực
- 05/06/1973
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (2)
- 147/LCT — Về việc quy định việc bảo vệ rừng (06/09/1972)
- 147/LCT — Về việc quy định việc bảo vệ rừng (06/09/1972)
Bố cục (22 điều)
Điều 1. - Lực lượng kiểm lâm nhân dân được tổ chức trong ngành lâm nghiệp thành hệ thống từ Trung ương đến cấp huyện, đặt dưới sự chỉ đạo thống nhất của ông Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp. Điều 2. - Hệ thống tổ chức kiểm lâm nhân dân gồm có: Điều 3. - Điều 4. - Cục kiểm lâm nhân dân có những nhiệm vụ sau đây: Điều 5. -Chi cục kiểm lâm nhân dân có những nhiệm vụ sau đây: Điều 6. -Hạt kiểm lâm nhân dân có những nhiệm vụ sau đây: Điều 7. - Hạt kiểm soát lâm sản, trong khu vực mình phụ trách có những nhiệm vụ sau đây; Điều 8. - Điều 9. - Cán bộ, nhân viên kiểm lâm nhân dân, trong khi thi hành nhiệm vụ , nếu phát hiện có vụ vi phạm luật lệ về bảo vệ rừng, có quyền cảnh cáo hoặc phạt tiền người phạm pháp từ đồng đến 10 đồng; nếu phạt tiền từ 11 đồng đến 100 đồng thì phải do hạt trưởng, phó hạt trưởng kiểm lâm nhân dân quyết định; từ 101 đồng đến 200 đồng thì phải do chi cục trưởng, phó chi cục trưởng quyết định. Điều 10. - Khi bắt giữ tang vật, phải lập biên bản. Điều 11. - Trong trường hợp phát hiện những hoạt động của cơ quan , xí nghiệp, đơn vị vũ trang, của công dân hoặc tập thể công dân có nguy cơ trực tiếp gây cháy rừng hoặc tàn phá rừng thì cán bộ, nhân viên kiểm lâm nhân dân được quyền yêu cầu đình chỉ những hoạt động này. Nếu đương sự không làm theo yêu cầu đó thì cục trưởng, phó cục trưởng, chi cục trưởng, phó chi cục trưởng hoặc hạt trưởng, phó hạt trưởng kiểm lâm nhân dân được quyền ra lệnh đình chỉ những hoạt động này, đồng thời báo ngay cho cấp trên của cơ quan, xí nghiệp, đơn vị ấy hoặc Ủy ban Hành chính xã, thị trấn, thị xã sở tại. Điều 12. - Đối với các vụ vi phạm luật lệ về bảo vệ rừng, cục trưởng, phó cục trưởng, chi cục trưởng, phó chi cục trưởng, hạt trưởng, phó hạt trưởng kiểm lâm nhân dân được quyền tiến hành điều tra , lập hồ sơ theo thủ tục đúng pháp luật để chuyển sang Viện Kiểm Sóat nhân dân. Cán bộ , nhân viên kiểm lâm nhân dân không được tự ý bắt giữ người hoặc ra lệnh bắt giữ người trừ trường hợp khẩn cấp quy định ở điều 13 dưới đây. Điều 13. - Cán bộ, nhân viên kiểm lâm, nhân dân được sử dụng vũ khí, được bắt giữ kẻ phạm pháp để giao cho cơ quan có thẩm quyền xử lý trong trường hợp khẩn cấp như phải đối phó với những kẻ mưu toan dùng vũ khí chống cự , những kẻ phạm tội nghiêm trọng đang chạy trốn, nếu những kẻ ấy không chịu nghe lệnh ngăn cấm của kiểm lâm nhân dân. Điều 14. - Ông Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp quy định thủ tục tiến hành các công việc nói trong mục III này trong điều lệ tổ chức và công tác của lực lượng kiểm lâm nhân dân để bảo đảm ngăn ngừa kịp thời và trừng trị thích đáng những vụ vi phạm luật lệ về bảo vệ rừng, đồng thời tôn trọng các quyền tự do dân chủ của nhân dân, không gây trở ngại cho việc làm ăn, sinh sống bình thường của nhân dân. Điều 15. - Tổ chức và hoạt động của lực lượng kiểm lâm nhân dân do kinh phí sự nghiệp bảo vệ rừng đài thọ. Điều 16. - Cán bộ, nhân viên kiểm lâm, nhân dân được hưởng các chế độ phụ cấp thâm niên, cung cấp lương thực, thực phẩm giống như các chế độ hiện hành đối với lực lượng Công an nhân dân vũ trang; được trang bị đồng phục và vũ khí . Điều 17. - Điều 18. - Ở địa phương nơi có rừng, đi đôi với việc thành lập lực lượng kiểm lâm nhân dân, phải tổ chức lực lượng quần chúng bảo vệ rừng ở cơ sở theo sự hướng dẫn của cơ quan kiểm lâm nhân dân. Điều 19. - Các đội, tổ quần chúng bảo vệ rừng có trách nhiệm thực hiện những nhiệm vụ theo quy định ở điều 17 của Pháp lệnh quy định việc bảo vệ rừng. Điều 20. - Ông Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp có trách nhiệm quy định cụ thể điều lệ tổ chức và công tác của lực lượng kiểm lâm nhân dân các cấp; cùng với thủ trưởng các ngành có liên quan quy định cụ thể các chế độ trang bị và sử dụng vũ khí, phụ cấp thâm niên, chế độ cung cấp lương thực, thực phẩm… cho lực lượng kiểm lâm nhân dân. Điều 21. - Nay bãi bỏ các quy định về việc thành lập Cục Bảo vệ Lâm nghiệp trong quyết định của Hội đồng Chính phủ số 116-CP ngày 25-7-1963. Điều 22. - Các ông Chủ nhiệm Văn phòng Phủ Thủ tướng, Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp và các ông chủ tịch Ủy ban Hành chính các khu, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghị định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.