Quyết định · UB
Quyết định 102/1999/QĐ-UB
Về việc Ban hành qui định về quản lý và kiểm soát chi phí thu gom, giá bán lâm sản tận thu, tận dụng
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 14/08/1999
- Ngày có hiệu lực
- 29/08/1999
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (3)
- 02/1999/QĐ-BNN-PTLN — Ban hành quy chế về khai thác gỗ, lâm sản (05/01/1999)
- Không số — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (21/06/1994)
- Không số — Bảo vệ và phát triển rừng (12/08/1991)
Bố cục (16 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Qui định về quản lý và kiểm soát chi phí thu gom, giá bán lâm sản tận thu, tận dụng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày từ ngày ký. Điều 3. Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, giám đốc các Sở: Tài chính-Vật giá, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục Quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp, Chi cục Trưởng Chi cục Kiểm lâm, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt, giám đốc các lâm trường, giám đốc Xí nghiệp Giống lâm nghiệp vùng Tây Nguyên, Trưởng các Ban quản lý rừng, Thủ trưởng các ngành và đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — Nguyên tắc chung Điều 1. Lâm sản tận thu, tận dụng nói trong bản Qui định này là sản phẩm gỗ các loại (gỗ tròn, cành nhánh tận dụng) thu được từ các hoạt động không phải là khai thác chính, bao gồm: tỉa thưa rừng trồng, chuyển hóa rừng giống; vệ sinh rừng sau khai thác chính; tận thu cây ngã đổ; tận dụng cây chết đứng, già cỗi; khai quang hành lang đường dây điện; chặt hạ cây xanh trong đô thị... và các loại lâm sản không phải là gỗ được phép khai thác theo qui định. Điều 2. Tất cả các trường hợp quản lý, tiêu thụ lâm sản tận thu, tận dụng đều phải áp dụng các qui định tại bản Qui định này. Việc tổ chức bán đấu giá lâm sản tận thu, tận dụng thực hiện theo qui định tại Qui chế đấu giá bán gỗ tròn ban hành kèm theo quyết định số 765/QĐ-UB ngày 14/8/1995 của UBND tỉnh Lâm Đồng trừ những nội dung có qui định cụ thể trong bản Qui định này. Điều 3. Việc xét duyệt giá bán, chi phí thu gom và tiêu thụ lâm sản tận thu, tận dụng do Hội đồng định giá, bán đấu giá lâm sản cấp tỉnh thực hiện. Chương II — Những qui định cụ thể Điều 4. Hội đồng định giá, bán đấu giá lâm sản tận thu, tận dụng do đại diện Sở Tài chính-Vật giá làm chủ tịch; đại diện đơn vị có lâm sản làm Phó chủ tịch; đại diện Chi cục Kiểm lâm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp làm thành viên. Điều 5. Công tác tận thu, tận dụng lâm sản phải thực hiện theo đúng các qui định hiện hành và phải chịu sự giám sát kiểm tra của hạt kiểm lâm sở tại. Điều 6. Đối tượng và qui cách sản phẩm: Điều 7. Về chi phí thu gom, giá bán và phương thức tiêu thụ: Điều 8. Trình tự, thủ tục xét duyệt chi phí thu gom, giá bán và phương thức tiêu thu lâm sản tận thu, tận dụng: Điều 9. Đối với lâm sản khác (ngoài gỗ các loại) không thuộc diện cấm khai thác (nhóm IA) trong nghị định 18/HĐNT ngày 17/01/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) như tre, lồ ô, mum, hạt ươi, vỏ bời lời... các đơn vị chủ rừng được phép tự định giá tiêu thụ theo nguyên tắc giá bán phù hợp với mặt bằng giá cả thị trường, bù đắp đủ chi phí, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước, được khách hàng chấp nhận và có lãi. Khi được phép khai thác, các đơn vị chủ rừng đăng ký giá bán, chi phí khai thác với Phòng Tài chính sở tại, đồng thời gửi văn bản đăng ký giá về Sở Tài chính-Vật giá để theo dõi tổng hợp. Điều 10. Tiền thu được qua bán lâm sản tận thu, tận dụng được quản lý và sử dụng theo đúng các qui định hiện hành. Điều 11. Hồ sơ, giấy tờ cung cấp cho người mua lâm sản tận thu, tận dụng thực hiện theo qui định về quản lý lâm sản tại bản Qui định kiểm tra việc vận chuyển, sản xuất kinh doanh gỗ và lâm sản ban hành kèm theo quyết định số 47/1999/QĐ-BNN-KL ngày 12/3/1999 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn. Điều 12. Sở Tài chính-Vật giá có trách nhiệm: Chương III — Tổ chức thực hiện Điều 13. Điều khoản thi hành:
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.