Văn bản

Văn bản 102/BXD-GĐ

Ban hành Điều lệ quản lý chất lượng công trình xây dựng

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
15/06/1992
Ngày có hiệu lực
15/06/1992
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bố cục (38 điều)

Điều 1. Yêu cầu cơ bản của công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng:
Điều 2. Nguyên tắc cơ bản của công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng:
Điều 3. Nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Điều 4. Công trình đạt tiêu chuẩn chất lượng xây dựng để được nghiệm thu, cấp giấy sử dụng, phải có đủ các yêu cầu tối thiểu sau:
Điều 5. Phạm vi và đối tượng áp dụng bản điều lệ.
Điều 6. Để đảm bảo chất lượng công trình xây dựng, nghiêm cấm.
Điều 7. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân tham gia công tác xây dựng công trình.
Điều 8. Tiêu chuẩn xây dựng là văn bản pháp chế kỹ thuật, quy định quy cách, chỉ tiêu, yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, kiểm định chất lượng sản phẩm xây dựng công trình xây dựng trong các giai đoạn chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị xây dựng, xây lắp, nghiệm thu bàn giao và sử dụng công trình.
Điều 9. Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) trong xây dựng gồm tiêu chuẩn Việt Nam bắt buộc áp dụng và tiêu chuẩn Việt Nam khuyến khích áp dụng.
Điều 10. Mọi công tác khảo sát, đo đạc xây dựng phải thực hiện đúng phương án kỹ thuật đã được duyệt, đúng quy trình, quy phạm và tiêu chuẩn hiện hành. Báo cáo kỹ thuật khảo sát, đo đạc xây dựng phải được xét duyệt, nghiệm thu theo đúng quy trình kỹ thuật. Các mốc đo đạc, các hồ sơ tài liệu khảo sát đo đạc phải bảo vệ và lưu trữ đầy đủ, không được làm giảm độ chính xác ban đầu.
Điều 12. Nghiêm cấm những việc làm sau:
Điều 13. Đối với đơn vị thiết kế:
Điều 15. Chỉ tổ chức thiết kế mới có quyền sửa đổi thiết kế khi cần thiết nhưng các sửa đổi đó không được khác cơ bản với thiết kế kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các thay đổi cũng phải qua thủ tục kiểm tra, xét duyệt theo quy định.
Điều 16. Nghiêm cấm những việc làm sau:
Điều 17. Tổ chức xây lắp khi tiến hành công tác xây lắp phải được đảm bảo theo đúng thiết kế, quy trình, quy phạm tiêu chuẩn Nhà nước, theo đúng hợp đồng. Phải tổ chức kiểm tra chất lượng nội bộ, tạo điều kiện cho việc giám sát tác giả của phía thiết kế, giám sát kỹ thuật của chủ đầu tư.
Điều 18. Trong quá trính thực hiện hợp đồng tổ chức xây lắp phải:
Điều 19. Nghiêm cấm những việc làm sau:
Điều 20. Việc nghiệm thu và bàn giao công trình xây dựng giữa chủ đầu tư và tổ chức xây lắp phải làm ngay sau khi làm xong từng khâu công việc chủ yếu, từng bộ phận công trình từng hạng mục công trình hay toàn bộ công trình như Điều 32 Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản theo Nghị định 385-HĐBT và tiêu chuẩn Việt Nam đã quy định. Cơ quan có thẩm quyền chỉ cấp giấy phép sử dụng công trình khi công trình đã dược nghiệm thu, bàn giao hợp thức.
Điều 21.
Điều 22. Việc sử dụng công trình đã bàn giao phải theo đúng công năng và các yêu cầu đặt ra trong luận chứng kinh tế kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, không được tự ý thay đổi công năng hoặc cải tạo, mở rộng làm thay đổi cơ bản kiến trúc, kết cấu công trình.
Điều 23. Chủ công trình có trách nhiệm tổ chức quan trắc biến dạng công trình, thực hiện chế độ theo dõi, duy trì bảo quản sửa chữa công trình thường xuyên theo quy định đối với những công trình quan trọng và có kỹ thuật phức tạp.
Điều 24. Tất cả các công trình xây dựng đang thi công, đã xây dựng xong hoặc đang sử dụng, khi xảy ra sụp đổ một bộ phận hoặc toàn bộ công trình không được tuỳ tiện thu dọn xoá bỏ hiện trường khi chưa làm xong các yêu cầu về thu thập, ghi chép, đo, chụp, làm tài liệu phục vụ việc điều tra, phân tích nguyên nhân sự cố và quy kết trách nhiệm theo quy định.
Điều 25. Bảo hành công trình xây dựng:
Điều 26. Hệ thống quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng được quy định như sau:
Điều 27. Phòng thử nghiệm kiểm định chất lượng được công nhận là phòng thử nghiệm có năng lực xác định một số chỉ tiêu về đặc trưng chất lượng của công trình xây dựng. Cục Giám định thiết kế và xây dựng Nhà nước phối hợp với Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng của Uỷ ban Khoa học Nhà nước để tổ chức việc công nhận các phòng thử nghiệm kiểm định chất lượng.
Điều 28. Bộ Xây dựng hàng năm công bố danh mục công trình quan trọng của Nhà nước bắt buộc phải đăng ký bảo đảm chất lượng công trình trước khi khởi công xây dựng. Nhà nước khuyến khích các tổ chức xây dựng đăng ký thường xuyên bảo đảm chất lượng công trình để nâng cao chất lượng sản phẩm ngành xây dựng.
Điều 29. Các cơ sở khoa học kỹ thuật thuộc các Bộ, ngành, địa phương, nếu có năng lực chuyên môn và thiết bị kỹ thuật được tham gia kiểm tra chất lượng công trình xây dựng theo luật pháp Nhà nước.
Điều 30. Tất cả các hợp đồng kinh tế trong xây dựng phải có điều khoản cam kết về chất lượng và ghi rõ đơn vị hoặc cá nhân người kiểm tra chất lượng sản phẩm cuối cùng.
Điều 31. Hoạt động của hệ thống quản lý chất lượng công trình xây dựng phải theo đúng luật pháp và đúng các quy định trong điều lệ này. Đơn vị hoặc cá nhân đảm bảo nhận phần việc quản lý nào theo phải chịu trách nhiệm phần việc đó. Các kết luận, xử lý vi phạm về chất lượng công trình xây dựng phải được thực hiện nghiêm túc; nếu xử lý sai, gây thiệt hại về kinh tế đơn vị (hoặc cá nhân) đó phải bồi thường và bị xử lý trước pháp luật.
Điều 32. Kiểm tra chất lượng công trình xây dựng có hai phần:
Điều 33. Những công trình sau đây bắt buộc phải kiểm tra Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng ngay từ khi công trình bắt đầu xây dựng.
Điều 34. Thanh tra Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng là hoạt động của cơ quan quản lý Nhà nước để thanh tra về việc chấp hành luật pháp về chất lượng công trình xây dựng; đề ra các biện pháp phòng ngừa, khắc phục, chấm dứt các hành vi, vi phạm pháp luật về chất lượng công trình xây dựng.
Điều 35. Chế độ thanh tra Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng bao gồm:
Điều 36. Nội dung thanh tra Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng là các nội dung kỹ thuật trong bản Điều lệ này và các quy định trong Pháp lệnh chất lượng hàng hoá.
Điều 37. Mọi tổ chức và cá nhân đều có quyền khiếu nại với các cơ quan quản lý chất lượng công trình xây dựng và chính quyền các cấp về kết luận và biện pháp xử lý khi thanh tra chất lượng công trình xây dựng tại cơ sở mình nếu thấy không phù hợp. Quyết định của cơ quan quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng cấp trên trực tiếp và các vấn đề kỹ thuật khi có hiệu lực phải được thi hành ngay.
Điều 38. Ngoài việc xử phạt về vi phạm chất lượng công trình xây dựng như đã nêu trong chương IV của Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản theo Nghị định 385-HĐBT còn bị xử phạt hành chính các vi phạm sau:
Điều 39. Tổ chức hoặc cá nhân nhiều lần vi phạm các quy định về chất lượng công trình xây dựng ngoài xử lý phạt bằng tiền còn có thể bị thu hồi giấy phép hành nghề kinh doanh xây dựng.
Điều 40. Điều lệ này có hiệu lực từ ngày ký./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.