Văn bản · LB
Văn bản 102/NĐ-LB
Về việc ban hành Điều lệ quản lý máy thu, phát, phụ tùng máy phát vô tuyến điện, đèn công suất và các cơ sở sản xuất, sửa chữa, mua bán máy thu, phát và phụ tùng máy thu, phát vô tuyến điện
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 06/11/1959
- Ngày có hiệu lực
- 01/12/1959
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bố cục (27 điều)
Điều 1. Nay ban hành điều lệ quản lý máy thu, phát phụ tùng máy phát vô tuyến điện, đèn công suất và các cơ sở sản xuất, sửa chữa, mua bán máy thu, phát và phụ tùng máy thu, phát vô tuyến điện kèm theo nghị định này. Điều 2. Các ông Chánh văn phòng, Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện Bộ Giao thông và bưu điện, Chánh văn phòng, Giám đốc Vụ Trị an dân cảnh Bộ Công an và Uỷ ban hành chính các tỉnh và thành phố có trách nhiệm thi hành nghị định này. Điều 1. Bản điều lệ này quy định các chi tiết thi hành Nghị định số 344/TTg ngày 25-9-1959 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý máy thu, phát, phụ tùng máy phát vô tuyến điện, đèn công suất và các cơ sở sản xuất, sửa chữa, mua bán máy và phụ tùng máy thu, phát vô tuyến điện. Điều 2. Điều lệ này không áp dụng đối với máy thu, phát vô tuyến điện sử dụng vào nghiệp vụ của các cơ quan quân sự, công an và bưu điện. Điều 3. Các tổ chức hay cá nhân có các loại máy thu vô tuyến điện (thu thanh, thu hình, thu tin, khuyếch đại phóng thanh) dùng đèn điện tử hay chất bán dẫn, cố định hay lưu động ( kể cả máy lắp trên xe hoả, ô tô, tàu thuỷ, v.v) đều phải kê khai và xin giấy chứng nhận tại Sở, Ty Bưu điện tỉnh hay thành phố. Điều 4. Thủ tục kê khai và xin giấy chứng nhận như sau: Điều 5. Các tổ chức hay cá nhân nếu có máy trước ngày ban hành điều lệ này thì phải kê khai và xin giấy chứng nhận xong trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thi hành điều lệ. Nếu có máy sau ngày thi hành điều lệ này thì phải kê khai và xin giấy chứng nhận xong trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày mua máy. Điều 6. Những máy cố định nếu di chuyển đến một tỉnh khác hay thành phố khác thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đến chỗ mới, tổ chức hay cá nhân có máy đó phải đưa giấy chứng nhận cũ đến Sở, Ty Bưu điện tỉnh hay thành phố xin đổi giấy chứng nhận mới. Điều 7. Các tổ chức hay cá nhân có máy thu thanh thô sơ bằng ga-len được miễn kê khai và xin giấy chứng nhận. Điều 8. Các tổ chức hay cá nhân muốn đặt và sử dụng máy phát vô tuyến điện bất luận công suất lớn hay nhỏ, bất luận dùng vào mục đích gì trên lãnh thổ nước Việt Nam dân chủ cộng hoà đều phải làm đơn xin phép nộp tại Tổng cục hoặc Sở, Ty bưu điện để chuyển lên Bộ Giao thông và bưu điện xét cấp giấy phép. Chỉ khi nào được phép mới được lắp đặt và sử dụng. Giấy phép này thay giấy phép mua máy phát vô tuyến điện. Điều 9. Đơn xin phép đặt và sử dụng máy phát vô tuyến điện phải đầy đủ những điểm sau đây: Điều 10. Các tổ chức hay cá nhân có máy phát vô tuyến điện trước ngày ban hành điều lệ này phải làm đơn xin phép và kê khai theo đúng quy định ở điều 8 và điều 9 trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thi hành điều lệ này để xét định việc cấp giấy phép. Trong khi chờ đợi xét cấp giấy phép, việc tiếp tục sử dụng sẽ do Bộ Giao thông và bưu điện quyết định. Điều 11. Các tổ chức hay cá nhân được phép đặt và sử dụng máy phát vô tuyến điện, mỗi khi muốn thay đổi một trong những điều quy định ở điều 9 ( di chuyển trụ sở, thay đổi vị trí thiên tuyến, thay đổi nghiệp vụ v.v..), phải được phép của Bộ Giao thông vầ bưu điện mới được thay đổi. Điều 12. Các tổ chức hay cá nhân muốn mở hiệu sản xuất, sửa chữa, mua bán máy và phụ tùng máy thu, phát vô tuyến điện đều phải xin phép tại Sở, Ty Công an tỉnh hay thành phố, nơi mở hiệu. Chỉ khi nào được cấp giấy phép mới được mở hiệu sản xuất, sửa chữa, mua bán. Điều 13. Thủ tục xin phép phải làm đầy đủ như sau: Điều 14. Các tổ chức hay cá nhân được phép mở hiệu sản xuất, sửa chữa, mua bán máy và phụ tùng máy thu phát vô tuyến điện đều phải mở sổ thống kê, sổ xuất nhập hàng theo mẫu hướng dẫn của Sở, Ty Công an tỉnh hay thành phố nơi mở hiệu. Điều 15. Nếu trong sản xuất muốn thay đổi mẫu mực, quy cách sản phẩm đã kê khai, thì chủ hiệu sản xuất phải xin phép Sở, Ty bưu điện tỉnh hay thành phố. Chỉ khi nào được phép mới được thay đổi. Điều 16. Các tổ chức hay cá nhân đã mở hiệu sản xuất, sửa chữa, mua bán máy và phụ tùng máy thu, phát vô tuyến điện từ trước ngày ban hành điều lệ này, đều phải làm đơn xin phép như quy định ở điều 12 và 13 và kê khai các loại máy và phụ tùng máy thu, phát vô tuyến điện đã có tại Sở, Ty Công an tỉnh hay thành phố nơi mở hiệu trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thi hành điều lệ này. Điều 17. Muốn mua máy phát, phụ tùng máy phát vô tuyến điện và đèn công suất phải làm đúng thủ tục như sau: Điều 18. Các tổ chức hay cá nhân được phép mở hiệu sản xuất, sửa chữa, mua bán máy và phụ tùng máy thu, phát vô tuyến điện chỉ được mua bán và sửa chữa máy phát, phụ tùng máy phát vô tuyến điện và đèn công suất cho những người có giấy phép đã quy định ở điều 8 và điều 17. Điều 19. Chỉ những hiệu được phép sản xuất, sửa chữa, mua bán máy và phụ tùng máy thu, phat vô tuyến điện mới được dự trữ máy phát, phụ tùng máy phát vô tuyến điện và đèn công suất, số lượng dự trữ phải hợp với số lượng đã xuất nhập hàng và các chứng từ về sản xuất, sửa chữa và mua bán. Điều 20. Các tổ chức hay cá nhân có máy phát, phụ tùng máy phát vô tuyến điện và đèn công suất( kể cả đèn công suất dùng trong các loại máy chiếu điện, máy chiếu phim, máy dán ni lôngv.v.) phải kê khai tại Sở, Ty Bưu điện tỉnh hay thành phố trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thi hành điều lệ này để xét định việc sử dụng. Điều 21. Muốn vận chuyển máy phát, phụ tùng máy phát vô tuyến điện và đèn công suất, các tổ chức hay cá nhân đều phải xin giấy phép vận chuyển tại Sở, Ty Bưu điện tỉnh hay thành phố. Sau khi có giấy phép mới được vận chuyển. Điều 22. Các Sở, Ty Bưu điện và Sở, Ty Công an tỉnh hay thành phố có trách nhiệm kiểm soát việc thi hành điều lệ này. Điều 23. Cơ quan Bưu điện và Công an làm nhiệm vụ kiểm soát có trách nhiệm lập biên bản và tạm giữ các máy thu, phát, phụ tùng máy phát vô tuyến điện và đèn công suất do việc sử dụng sản xuất, sửa chữa, mua bán dự trữ và vận chuyển không hợp pháp. Điều 24. Những hành động vi phạm đến những điều quy định trong điều lệ này sẽ bị trừng phạt theo điều 5 Nghị định số 344/TTg ngày 25-9-1959 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 25. Điều lệ này thi hành bắt đầu từ ngày 1-12-1959, các điều khoản quy định từ trước trái với điều lệ này đều bãi bỏ.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.