Quyết định · UB
Quyết định 105/2003/QĐ-UB
Về việc ban hành Quy định “Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận”
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 18/09/2003
- Ngày có hiệu lực
- 03/10/2003
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (5)
- 71 /2003/TT-BTC — Hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (30/07/2003)
- 63/2002/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí (24/07/2002)
- 57/2002/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí (03/06/2002)
- 38/2001/PL-UBTVQH10 — Phí và lệ phí (28/08/2001)
- Không số — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (21/06/1994)
Bố cục (12 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định "Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với nội dung quy định ban hành kèm theo quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Kho bạc tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa Thông tin, Giám đốc Thư viện tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh: Điều 2. Đối tượng nộp phí. Điều 3. Cơ quan thu phí. Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Mức thu phí Điều 5. Tổ chức thu, nộp. Điều 6. Cơ quan thu phí được để lại 100% số phí thu được để chi dùng cho các nội dung có liên quan đến công tác thu phí như : trả tiền mua chứng từ thu, trả công (hoặc thù lao) cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu, chi làm Thẻ thư viện, mua sắm văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí, công vụ phí, mua sách, báo, tài liệu bổ sung cho thư viện và các khoản khác có liên quan trực tiếp đến công tác thu phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành. Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu phí theo chế độ đã quy định. Cuối năm, cơ quan thu phí được chuyển số kinh phí còn lại (nếu có) sang năm sau sử dụng. Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Cục thuế tỉnh, Sở Văn hóa - Thông tin, các Sở, ban , ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn việc lập dự toán thu, chi; hướng dẫn việc quản sử dụng và thanh quyết toán phí thư viện theo quy định hiện hành. Điều 8. Cục thuế tỉnh có trách nhiệm tổ chức in, phát hành biên lai thu phí và hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán chứng từ thu; hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thu, nộp phí theo quy định hiện hành. Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9. Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá chủ trì, phối hợp với Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa - Thông tin, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện nội dung Quy định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.