Văn bản · VPQH

Văn bản 107/VBHN-VPQH

LUẬT TƯ PHÁP NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN

Tình trạng
Chưa xác định
Ngày ban hành
27/08/2025
Ngày có hiệu lực
—
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vanban

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Bố cục (179 điều)

Phần thứ nhất — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Chương I — PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN
    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
    Điều 2. Áp dụng Luật Tư pháp người chưa thành niên và các luật có
    Điều 3. Giải thích từ ngữ
    Điều 4. Kinh phí, chi phí, hỗ trợ hoạt động tư pháp người chưa thành niên
    Điều 5. Bảo đảm lợi ích tốt nhất
    Điều 6. Bảo đảm thủ tục tố tụng thân thiện
    Điều 7. Đối xử bình đẳng
    Điều 8. Quyền được thông tin đầy đủ, kịp thời
    Điều 9. Bảo đảm quyền có người đại diện
    Điều 10. Giải quyết nhanh chóng, kịp thời
    Điều 11. Ưu tiên áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
    Điều 12. Áp dụng hình phạt
    Điều 13. Bảo đảm giữ bí mật cá nhân
    Điều 14. Quyền bào chữa, quyền được trợ giúp pháp lý, phiên dịch
    Điều 15. Hạn chế tối đa việc áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp
    Điều 16. Chuyên môn hóa trong hoạt động tư pháp người chưa thành niên
    Điều 17. Bảo đảm và tôn trọng quyền tham gia, trình bày ý kiến
    Điều 18. Bảo đảm hiệu lực của quyết định áp dụng biện pháp xử lý
    Điều 19. Bảo đảm việc thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo
    Điều 20. Bảo đảm việc tái hòa nhập cộng đồng
  Chương II — QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
    Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của người chưa thành niên là người bị tố
    Điều 22. Quyền và nghĩa vụ của người chưa thành niên là bị hại, người
    Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của người chấp hành biện pháp xử lý chuyển
    Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của người chưa thành niên là phạm nhân
    Điều 25. Xác định tuổi của người chưa thành niên là người bị buộc tội,
    Điều 26. Hội đồng quốc gia về tư pháp người chưa thành niên
    Điều 27. Cơ quan thường trực của Hội đồng quốc gia về tư pháp người
    Điều 28. Trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng
    Điều 29. Người tiến hành tố tụng
    Điều 30. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức
    Điều 31. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác
    Điều 32. Người làm công tác xã hội
    Điều 33. Trách nhiệm của gia đình
Phần thứ hai — XỬ LÝ CHUYỂN HƯỚNG ĐỐI VỚI
  Chương III — CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ CHUYỂN HƯỚNG
    Điều 34. Mục đích xử lý chuyển hướng
    Điều 35. Nguyên tắc áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
    Điều 36. Biện pháp xử lý chuyển hướng
    Điều 37. Trường hợp áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
    Điều 38. Trường hợp không được áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
    Điều 39. Điều kiện áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
    Điều 40. Khiển trách
    Điều 41. Xin lỗi bị hại
    Điều 42. Bồi thường thiệt hại
    Điều 43. Giáo dục tại xã, phường, đặc khu3
    Điều 44. Quản thúc tại gia đình
    Điều 45. Hạn chế khung giờ đi lại
    Điều 46. Cấm tiếp xúc với người có nguy cơ dẫn đến người chưa thành
    Điều 47. Cấm đến địa điểm có nguy cơ dẫn đến người chưa thành niên
    Điều 48. Tham gia chương trình học tập, dạy nghề
    Điều 49. Tham gia điều trị hoặc tư vấn tâm lý
    Điều 50. Thực hiện công việc phục vụ cộng đồng
    Điều 51. Giáo dục tại trường giáo dưỡng
  Chương IV — THỦ TỤC XEM XÉT, QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG
    Mục 1 — QUY ĐỊNH CHUNG
      Điều 52. Thẩm quyền áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
      Điều 53. Yêu cầu người làm công tác xã hội tham gia tố tụng
      Điều 54. Xây dựng báo cáo điều tra xã hội
      Điều 55. Xem xét việc áp dụng thủ tục xử lý chuyển hướng
      Điều 56. Quyết định về việc áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
      Điều 57. Giải quyết trường hợp người chấp hành biện pháp xử lý chuyển
    Mục 2 — THỦ TỤC XEM XÉT, QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG
      Điều 58. Xây dựng kế hoạch xử lý chuyển hướng
      Điều 59. Quyết định mở phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện
      Điều 60. Phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển
      Điều 61. Biên bản phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử
      Điều 62. Thủ tục Tòa án xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý
    Mục 3 — THỦ TỤC XEM XÉT, QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG
      Điều 63. Xem xét, quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo
      Điều 64. Quyết định mở phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện
      Điều 65. Yêu cầu bổ sung tài liệu
      Điều 66. Phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại
      Điều 67. Biên bản phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp giáo
      Điều 68. Giải quyết trường hợp Tòa án không áp dụng biện pháp giáo
    Mục 4 — KHIẾU NẠI, KIẾN NGHỊ QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC
      Điều 69. Người có quyền khiếu nại, kiến nghị quyết định về việc áp dụng
      Điều 70. Thời hạn khiếu nại, kiến nghị
      Điều 71. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại, kiến nghị
      Điều 72. Giải quyết khiếu nại, kiến nghị
  Chương V — THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG
    Mục 1 — THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG
      Điều 73. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm trong việc thi hành
      Điều 74. Tính thời hạn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý
      Điều 75. Lựa chọn, thay thế người trực tiếp giám sát thi hành quyết định
      Điều 76. Thông báo về việc thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý
      Điều 77. Cam kết của người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng
      Điều 78. Trách nhiệm của gia đình trong việc thi hành quyết định áp
      Điều 79. Trách nhiệm và quyền của người trực tiếp giám sát thi hành
      Điều 80. Xây dựng kế hoạch thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử
      Điều 81. Giải quyết trường hợp người chấp hành biện pháp xử lý chuyển
      Điều 82. Giải quyết trường hợp người chấp hành biện pháp xử lý chuyển
      Điều 83. Gia hạn thời hạn thực hiện nghĩa vụ
      Điều 84. Thủ tục gia hạn thời hạn thực hiện nghĩa vụ
      Điều 85. Thay đổi biện pháp xử lý chuyển hướng
      Điều 86. Thủ tục thay đổi biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng
      Điều 87. Thủ tục thay đổi biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng
      Điều 88. Khiếu nại, kiến nghị và giải quyết khiếu nại, kiến nghị đối với
      Điều 89. Trường hợp chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp
      Điều 90. Thủ tục chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp xử
      Điều 91. Chứng nhận chấp hành xong biện pháp xử lý chuyển hướng tại
      Điều 92. Đình chỉ thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
    Mục 2 — THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG
      Điều 93. Điều kiện cơ sở vật chất của trường giáo dưỡng
      Điều 94. Thủ tục thi hành quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại
      Điều 95. Hoãn, tạm đình chỉ chấp hành biện pháp giáo dục tại trường
      Điều 96. Đình chỉ thi hành quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại
      Điều 97. Giải quyết trường hợp người phải chấp hành biện pháp giáo
      Điều 98. Chế độ quản lý học sinh
      Điều 99. Thực hiện lệnh trích xuất học sinh
      Điều 100. Chế độ học văn hóa, giáo dục hướng nghiệp, học nghề và lao
      Điều 101. Chế độ sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, vui chơi giải trí của học sinh
      Điều 102. Kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh và tổ chức thi
      Điều 103. Chế độ ăn, mặc của học sinh
      Điều 104. Chế độ ở và đồ dùng sinh hoạt của học sinh
      Điều 105. Chế độ chăm sóc y tế đối với học sinh
      Điều 106. Thủ tục giải quyết trường hợp học sinh chết
      Điều 107. Chế độ gặp thân nhân, liên lạc, nhận quà của học sinh trường
      Điều 108. Giải quyết trường hợp học sinh có việc tang
      Điều 109. Xếp loại thi đua cho học sinh
      Điều 110. Chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp giáo dục
      Điều 111. Khen thưởng, xử lý vi phạm đối với học sinh
      Điều 112. Thủ tục cho học sinh ra trường
      Điều 113. Kiểm sát thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
      Điều 114. Khiếu nại, tố cáo trong thi hành biện pháp giáo dục tại trường
Phần thứ ba — HÌNH PHẠT VÀ THỦ TỤC TỐ TỤNG
  Chương VI — HÌNH PHẠT
    Mục 1 — CÁC HÌNH PHẠT
      Điều 115. Các hình phạt áp dụng đối với người chưa thành niên phạm tội
      Điều 116. Cảnh cáo
      Điều 117. Phạt tiền
      Điều 118. Cải tạo không giam giữ
      Điều 119. Tù có thời hạn
    Mục 2 — QUYẾT ĐỊNH HÌNH PHẠT, TỔNG HỢP HÌNH PHẠT,
      Điều 120. Quyết định hình phạt trong trường hợp chuẩn bị phạm tội,
      Điều 121. Tổng hợp hình phạt trong trường hợp phạm nhiều tội
      Điều 122. Tổng hợp hình phạt của nhiều bản án
      Điều 123. Giảm mức hình phạt đã tuyên
      Điều 124. Án treo
      Điều 125. Hoãn chấp hành hình phạt tù
      Điều 126. Tha tù trước thời hạn có điều kiện
      Điều 127. Xóa án tích
  Chương VII — THỦ TỤC TỐ TỤNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN LÀ
    Mục 1 — QUY ĐỊNH CHUNG
      Điều 128. Những vấn đề cần xác định khi tiến hành tố tụng đối với người
      Điều 129. Thời hạn điều tra, thời hạn quyết định việc truy tố, thời hạn
      Điều 130. Bào chữa
      Điều 131. Thông báo về hoạt động tố tụng
      Điều 132. Việc tham gia tố tụng của người đại diện
      Điều 133. Việc tham gia tố tụng của tổ chức
      Điều 134. Giữ bí mật thông tin của người chưa thành niên là người bị
    Mục 2 — BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN, BIỆN PHÁP CƯỠNG CHẾ
      Điều 135. Các biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
      Điều 136. Áp dụng biện pháp giữ người trong trường hợp khẩn cấp
      Điều 137. Áp dụng biện pháp tạm giữ
      Điều 138. Áp dụng biện pháp tạm giam
      Điều 139. Áp dụng biện pháp giám sát điện tử
      Điều 140. Áp dụng biện pháp giám sát bởi người đại diện
      Điều 141. Áp dụng biện pháp áp giải, dẫn giải
    Mục 3 — THỦ TỤC KHỞI TỐ, ĐIỀU TRA, TRUY TỐ
      Điều 142. Tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra,
      Điều 143. Tách vụ án hình sự có người chưa thành niên
      Điều 144. Lấy lời khai, hỏi cung
      Điều 145. Nhận dạng, nhận biết giọng nói
      Điều 146. Đối chất
      Điều 147. Khám xét người, xem xét dấu vết trên thân thể
    Mục 4 — THỦ TỤC XÉT XỬ
      Điều 148. Thẩm quyền xét xử vụ án hình sự
      Điều 149. Phòng xử án thân thiện
      Điều 150. Sự có mặt của người làm công tác xã hội
      Điều 151. Thủ tục xét xử thân thiện
      Điều 152. Tuyên án
  Chương VIII — THỦ TỤC TỐ TỤNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN
    Điều 153. Bảo vệ, hỗ trợ người chưa thành niên là bị hại, người làm chứng
    Điều 154. Việc tham gia tố tụng của người đại diện và người hỗ trợ khác
    Điều 155. Giữ bí mật thông tin của người chưa thành niên là bị hại,
    Điều 156. Lấy lời khai, đối chất, nhận dạng, nhận biết giọng nói, thực
    Điều 157. Xem xét dấu vết trên thân thể, trưng cầu giám định
    Điều 158. Hạn chế tiếp xúc với bị cáo
    Điều 159. Thủ tục xét xử
    Điều 160. Bồi thường cho người chưa thành niên là bị hại
    Điều 161. Hỗ trợ chăm sóc phục hồi cho người chưa thành niên là bị hại
Phần thứ t — ư
  Chương IX — THI HÀNH ÁN PHẠT TÙ
    Điều 162. Điều kiện cơ sở vật chất của trại giam riêng, phân trại hoặc
    Điều 163. Chế độ chăm sóc y tế
    Điều 164. Chế độ học văn hóa, giáo dục hướng nghiệp, học nghề, lao động
    Điều 165. Chế độ ăn, mặc, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ và vui chơi giải trí
    Điều 166. Chế độ gặp, liên lạc với thân nhân
    Điều 167. Cán bộ trại giam
    Điều 168. Khen thưởng người chưa thành niên là phạm nhân
    Điều 169. Xử lý người chưa thành niên là phạm nhân vi phạm
    Điều 170. Chuyển phạm nhân đến trại giam, phân trại, khu giam giữ
    Điều 171. Chuẩn bị trả tự do
  Chương X — TÁI HÒA NHẬP CỘNG ĐỒNG
    Điều 172. Chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng
    Điều 173. Tiếp nhận, hỗ trợ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng
    Điều 174. Trợ giúp về tâm lý
    Điều 175. Đào tạo nghề, tạo việc làm
    Điều 176. Trách nhiệm của người được chỉ định giúp đỡ người chưa
Phần thứ năm — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH64
  Điều 177. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số chương, điều của luật có liên quan
  Điều 178. Hiệu lực thi hành
  Điều 179. Quy định chuyển tiếp

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.