Quyết định · UBND
Quyết định 11/2007/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 13/02/2007
- Ngày có hiệu lực
- 23/02/2007
- Hết hiệu lực
- 13/02/2010
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 08/2010/QĐ-UBND — Ban hành quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (03/02/2010)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 04/2006/TT-BCN — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2005/TT-BCN ngày 29/03/2005 của Bộ Công nghiệp hướng dẫn quản lý, sản xuất, kinh doanh cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (27/04/2006)
- 64/2005/NĐ-CP — Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý vật liệu nổ công nghiệp (16/05/2005)
- 02/2005/TT-BCN — Hướng dẫn quản lý, sản xuất, kinh doanh cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (29/03/2005)
- 27/CP — Về quản lý, sản xuất, cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (20/04/1995)
Bố cục (25 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 2. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công nghiệp và thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Chương II — BẢO QUẢN VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Điều 2. Kho vật liệu nổ công nghiệp Điều 3. Thủ kho và bảo vệ kho vật liệu nổ công nghiệp Điều 4. Chuyển giao vật liệu nổ công nghiệp Điều 5. Xây dựng kho vật liệu nổ công nghiệp Chương III — SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Điều 6. Thủ tục cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp Điều 7. Điều kiện để được sử dụng vật liệu nổ công nghiệp Điều 8. Điều kiện để được tiến hành dịch vụ nổ mìn Điều 9. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp Điều 10. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp Điều 11. Đăng ký sử dụng vật liệu nổ công nghiệp Điều 12. Thời hạn cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp Điều 13. Thủ tục đăng ký ngành, nghề kinh doanh có điều kiện Điều 14. Thủ tục đăng ký về an toàn lao động, vệ sinh lao động Điều 15. Trình tự, thẩm quyền cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp Chương IV — VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Điều 16. Phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp Điều 17. Cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp Chương V — HUẤN LUYỆN, KIỂM TRA, BÁO CÁO VIỆC SỬ DỤNG Điều 18. Huấn luyện, kiểm tra và sát hạch Điều 19. Thanh tra, kiểm tra, báo cáo tình hình sử dụng vật liệu nổ công nghiệp Chương VI — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ CÁC DOANH NGHIỆP TRONG SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Điều 20. Điều 21. Tất cả các đơn vị sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh Bình Thuận chỉ được hoạt động sử dụng khi các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép và đăng ký với Sở Công nghiệp, Công an tỉnh (Phòng PC13, PC23), Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Thủ trưởng các đơn vị sử dụng VLNCN, dịch vụ nổ mìn có trách nhiệm trực tiếp quản lý, kiểm tra việc bảo quản, cấp phát, quy trình kỹ thuật khoan nổ, an toàn lao động trong sử dụng VLNCN tại khai trường (nơi có hoạt động khai thác nổ mìn), công trường theo quy định tại Tiêu chuẩn Việt Nam 4586-1997 và các quy định khác có liên quan đến VLNCN. Trước khi tiến hành nổ mìn phải thông báo cho chính quyền và nhân dân địa phương biết về địa điểm, thời gian nổ mìn để phòng tránh tai nạn. Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 22. Sở Công nghiệp phối hợp các sở, ban, ngành có liên quan tổ chức kiểm tra các doanh nghiệp có sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh. Đối với kho VLNCN đã được xây dựng trước tháng 5/2006, chủ đầu tư nộp hồ sơ thiết kế cho VLNCN trước tháng 3/2007 để Sở Công nghiệp theo dõi.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.