Quyết định · UBND
Quyết định 11/2008/QĐ-UBND
Ban hành bản Quy định về quản lý nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn tỉnh An Giang
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 31/03/2008
- Ngày có hiệu lực
- 10/04/2008
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 21 /2009/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số Điều trong Quyết định 11/2008/QĐ-UBND ngày 31/3/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành Bản Quy định về quản lý nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh An Giang (17/06/2009)
- 21 /2009/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số Điều trong Quyết định 11/2008/QĐ-UBND ngày 31/3/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành Bản Quy định về quản lý nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh An Giang (17/06/2009)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 02/2006/TT-BTS — Hướng dẫn thực hiện Nghị định của Chính phủ số 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thuỷ sản (20/03/2006)
- 128/2005/NĐ-CP — Quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuỷ sản (11/10/2005)
- 59/2005/NĐ-CP — Về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thuỷ sản (04/05/2005)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 17/2003/QH11 — Thủy sản (26/11/2003)
Bố cục (27 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bản Quy định về quản lý nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các Sở, ban ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân tham gia nuôi trồng thuỷ sản chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — : Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh. Điều 2. Giải thích thuật ngữ. Điều 3. Những hành vi bị cấm trong hoạt động nuôi trồng thủy sản Chương II — : Điều 4. Xây dựng Quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản Điều 5. Công bố và triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản. Chương III — : Điều 6. Điều kiện trong nuôi trồng thuỷ sản Điều 7. Tổ chức, cá nhân hoạt động nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh còn phải tuân thủ các quy định sau: Điều 8. Kiểm tra việc thực hiện các điều kiện nuôi trồng thủy sản. Chương IV — QUẢN LÝ GIỐNG THUỶ SẢN Điều 9. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về chọn giống, lưu giữ giống sản xuất, dịch vụ và cấp giống thuần có dòng phẩm chất tốt cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn tỉnh. Nhà nước khuyến khích xã hội hóa sản xuất giống cho các thành phần kinh tế và hộ ngư dân đủ điều kiện sản xuất giống thủy sản theo quy định pháp luật. Điều 10. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị Bộ ban hành Quyết định về danh mục các loại giống thuần thuộc dòng phải lưu giữ, các dòng phải thải loại ở địa phương và giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thuỷ sản trên địa bàn tỉnh thực hiện. Điều 11. Điều kiện sản xuất kinh doanh và dịch vụ giống thuỷ sản. Điều 12. Điều kiện lưu thông giống trong và ngoài tỉnh Điều 13. Điều kiện di giống, nhập giống, xuất khẩu giống: Điều 14. Tất cả các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh giống nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn tỉnh đều phải nộp phí và lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính. Chương V — : Điều 15. Thẩm quyền và trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 16. Thẩm quyền và trách nhiệm của các Sở, ngành liên quan. Điều 17. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố. Điều 18. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn Điều 19. Quyền của tổ chức, cá nhân nuôi trồng thủy sản Điều 20. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nuôi trồng thủy sản: Chương VI — : Điều 21. Khen thưởng Điều 22. Xử lý vi phạm Chương VII — : Điều 23. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các Sở ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các phường, xã, thị trấn theo chức năng và nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Quy định này. Điều 24. Trong quá trình thực hiện nếu gặp khó khăn vướng mắc, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành, các cấp đề xuất những nội dung cần sửa đổi, bổ sung, thay thế trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.