Quyết định · UBND

Quyết định 11/2008/QĐ-UBND

Về việc ban hành “quy định trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh đăk nông”

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
06/05/2008
Ngày có hiệu lực
16/05/2008
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bố cục (34 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bản “Quy định trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đăk Nông”.
Điều 2. Quyết định này thay thế quyết định số 32/2004/QĐ-UB ngày 01/04/2004 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc Quy định thủ tục hành chính về giấy phép khai thác tận thu khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông và Quyết định số 33/2004/QĐ-UB ngày 01/04/2004 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc Quy định tạm thời tổ chức quản lý và cấp giấy phép khai thác khoáng làm vật liệu xây dựng thông thường, đối với các khu vực có khoáng sản đặc thù trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Công nghiệp, Tài chính, Xây dựng; Thủ trưởng các Sở, Ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Gia Nghĩa; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
  Điều 2. Nguyên tắc hoạt động khoáng sản
  Điều 3. Tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản
  Điều 4. Khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường
Chương II — GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
  Điều 5. Giấy phép khảo sát khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn
  Điều 6. Giấy phép thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn
  Điều 7. Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn
  Điều 8. Giấy phép chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn
  Điều 9. Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
  Điều 10. Giấy phép khai thác khoáng sản tại các khu vực nằm ngoài quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản của cả nước
  Điều 11. Trả lại giấy phép hoạt động khoáng sản hoặc trả lại từng phần diện tích hoạt động khoáng sản
  Điều 12. Chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản
  Điều 13. Thừa kế quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản
  Điều 14. Giấy chứng nhận đăng ký khu vực khai thác khoáng sản
Chương III — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN, BÁO CÁO TRONG HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
  Điều 15. Căn cứ cấp giấy phép hoạt động khoáng sản
  Điều 16. Thẩm quyền cấp, gia hạn, thu hồi, cho phép trả lại giấy phép hoạt động khoáng sản, cho phép chuyển nhượng quyền hoạt động khoáng sản
  Điều 17. Thẩm định hồ sơ cấp giấy phép hoạt động khoáng sản
  Điều 18. Thẩm định đề án khảo sát, thăm dò khoáng sản
  Điều 19. Thẩm định và phê duyệt trữ lượng trong báo cáo thăm dò khoáng sản
  Điều 20. Thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi khai thác, chế biến khoáng sản, hoặc đề án khai thác, chế biến khoáng sản
  Điều 21. Hồ sơ cấp, gia hạn, cho phép trả lại giấy phép khảo sát khoáng sản
  Điều 22. Hồ sơ cấp, cấp lại, gia hạn, cho phép trả lại, chuyến nhượng giấy phép thăm dò khoáng sản, cho phép tiếp tục thực hiện quyền thăm dò khoáng sản
  Điều 23. Hồ sơ cấp, gia hạn, cho phép trả lại, chuyển nhượng giấy phép khai thác khoáng sản, cho phép tiếp tục thực hiện quyền khai thác khoáng sản
  Điều 24. Hồ sơ cấp, gia hạn, cho phép trả lại, chuyển nhượng giấy phép chế biến khoáng sản, cho phép tiếp tục thực hiện quyền chế biến khoáng sản
  Điều 25. Hồ sơ thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản
  Điều 26. Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký khu vực khai thác khoáng sản
  Điều 27. Mẫu đơn, mẫu bản đồ khu vực xin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản và định hướng nội dung đế án, báo cáo trong hoạt động khoáng sản
  Điều 28. Mẫu giấy phép hoạt động khoáng sản
Chương IV — ĐĂNG KÝ NHÀ NƯỚC, BÁO CÁO VỀ HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
  Điều 29. Đăng ký nhà nước hoạt động khoáng sản
  Điều 30. Báo cáo về hoạt động khoáng sản
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 31. Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ các quy định của Luật Khoáng sản, Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản và Quy định này ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết thủ tục, trình tự cấp, gia hạn, cho phép trả lại giấy phép hoạt động khoáng sản và đăng ký nhà nước, báo cáo về hoạt động khoáng sản để thống nhất thực hiện trên địa bàn tỉnh Đăk Nông./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.