Quyết định · UBND
Quyết định 11/2011/QĐ-UBND
Ban hành Quy định quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 17/06/2011
- Ngày có hiệu lực
- 27/06/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 07/2010/TT-BKH — Hướng dẫn thi hành Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài (30/03/2010)
- 93/2009/NĐ-CP — Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài (22/10/2009)
Bố cục (24 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 01/4/2011 của UBND tỉnh về việc Ban hành Quy định quản lý nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng điều chỉnh Chương II — VẬN ĐỘNG, ĐÀM PHÁN, KÝ KẾT VÀ Điều 3. Giao Sở Ngoại vụ là cơ quan chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành, MTTQ và các đoàn thể, UBND các huyện, thành phố xây dựng chương trình, tổ chức các hình thức vận động, đàm phán các khoản viện trợ PCPNN, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của từng giai đoạn cụ thể. Điều 4. UBND tỉnh giao cho một đơn vị hoặc tổ chức có chức năng phù hợp làm chủ khoản viện trợ PCPNN. Nhiệm vụ của chủ khoản viện trợ PCPNN thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 7 của Nghị định 93/2009/NĐ-CP và Điều 7 của Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 30/3/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Thông tư 07/2010/TT-BKH). Điều 5. Thẩm định chương trình, dự án viện trợ PCPNN Điều 6. Hồ sơ chương trình, dự án Điều 7. Quy trình và thời hạn thẩm định các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh Điều 8. Quy trình và thời hạn tổ chức thẩm định khoản viện trợ PCPNN do cơ quan chủ trì thẩm định khác lấy ý kiến của UBND tỉnh Điều 9. Các hình thức quản lý, thực hiện chương trình, dự án viện trợ PCPNN thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Thông tư 07/2010/TT-BKH. Điều 10. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung chương trình, dự án viện trợ PCPNN trong quá trình thực hiện Điều 11. Thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán, cấp giấy phép xây dựng, quản lý chất lượng công trình, nghiệm thu, bàn giao, bảo hành, bảo hiểm công trình xây dựng, thanh toán, quyết toán các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn viện trợ PCPNN được thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan. Điều 12. Giám sát, đánh giá, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện viện trợ PCPNN được thực hiện theo quy định tại các Điều 24, 25, 26, 28 của Nghị định 93/2009/NĐ-CP. Kinh phí cho công tác quản lý, giám sát, đánh giá viện trợ PCPNN của các cơ quan quản lý nhà nước được cấp từ ngân sách nhà nước hàng năm. Điều 13. Chế độ, biểu mẫu Báo cáo quản lý, thực hiện các khoản viện trợ PCPNN thực hiện theo quy định tại Điều 27 của Nghị định 93/2009/NĐ-CP và các Điều 10, 11,12 của Thông tư 07/2010/TT-BKH. Chương III — QUẢN LÝ VỐN ĐỐI ỨNG Điều 14. Lập kế hoạch vốn đối ứng Điều 15. Các chương trình, dự án được bố trí vốn đối ứng Điều 16. Nguồn vốn đối ứng Điều 17. Quản lý thanh toán, quyết toán, thanh tra, kiểm tra vốn đối ứng từ nguồn ngân sách địa phương thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định của pháp luật liên quan. Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 18. Nhiệm vụ của các cơ quan quản lý nhà nước Điều 19. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố Điều 20. Trách nhiệm của các chủ khoản viện trợ PCPNN Điều 21. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.