Quyết định · UBND
Quyết định 11/2011/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 23/04/2011
- Ngày có hiệu lực
- 03/05/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 187/QĐ-UBND — Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực năm 2022 (16/01/2023)
- 23/2022/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (10/05/2021)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 225/2010/TT-BTC — Quy định chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước (31/12/2010)
- 93/2009/NĐ-CP — Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài (22/10/2009)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (33 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 180/2002/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2002 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Ngoại vụ, Tài chính, Công an; Chủ tịch Liên hiệp các tổ chức Hữu nghị tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; Thủ trưởng các đoàn thể, tổ chức có liên quan; Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các huyện, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Nguyên tắc cơ bản trong quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN Điều 3. Lĩnh vực ưu tiên sử dụng viện trợ PCPNN Chương II — VẬN ĐỘNG, ĐÀM PHÁN VÀ KÝ KẾT CÁC KHOẢN VIỆN TRỢ PCPNN Điều 4. Công tác vận động viện trợ PCPNN Điều 5. Chuẩn bị, xây dựng văn kiện chương trình, dự án hoặc hồ sơ viện trợ phi dự án Điều 6. Đàm phán, ký kết viện trợ PCPNN Chương III — CHUẨN BỊ , THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT TIẾP NHẬN Điều 7. Vốn chuẩn bị các chương trình, dự án viện trợ PCPNN Điều 8. Nội dung chủ yếu và hồ sơ của khoản viện trợ PCPNN Điều 9. Quy trình thẩm định phê duyệt các khoản viện trợ PCPNN Điều 10. Đầu mối tiếp nhận thẩm định các khoản viện trợ PCPNN: Điều 11. Thẩm quyền phê duyệt các khoản viện trợ PCPNN Chương IV — QUẢN LÝ, THỰC HIỆN CÁC KHOẢN VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ Điều 12. Hình thức quản lý thực hiện các chương trình, dự án PCPNN: Điều 13. Ban Quản lý chương trình, dự án viện trợ PCPNN (Ban QLDA) Điều 14. Thuế đối với các khoản viện trợ PCPNN Điều 15. Đấu thầu và đấu giá Điều 16. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung chương trình, dự án viện trợ PCPNN trong quá trình thực hiện thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Chương V — GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN VIỆN TRỢ Điều 17. Kiểm tra, quản lý, giám sát việc tiếp nhận và sử dụng viện trợ PCPNN Điều 18. Báo cáo quản lý, thực hiện các khoản viện trợ PCPNN Chương VI — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI Điều 19. Nội dung quản lý nhà nước về viện trợ PCPNN trên địa bàn Điều 20. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư Điều 21. Trách nhiệm của Sở Tài chính Điều 22. Trách nhiệm của Sở Ngoại vụ Điều 23. Trách nhiệm của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh Điều 24. Trách nhiệm của Công an tỉnh Điều 25. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan Điều 26. Trách nhiệm của đơn vị tiếp nhận viện trợ Điều 27. Khen thưởng Điều 28. Xử lý vi phạm Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 29. Các ngành, địa phương, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động viện trợ với các tổ chức phi chính phủ phải tuân thủ Quy chế này. Điều 30. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc, các cơ quan, địa phương, đơn vị kịp thời phản ánh lên Ủy ban Nhân dân tỉnh để sửa đổi, bổ sung Quy định này cho phù hợp với tình hình thực tế./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.