Quyết định · UBND
Quyết định 11/2012/QĐ-UBND
V/v ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh Hà Nam
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 13/07/2012
- Ngày có hiệu lực
- 23/07/2012
- Hết hiệu lực
- 10/01/2017
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 74/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam (28/12/2016)
- 27/2013/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về chế độ thông tin, báo cáo (30/05/2013)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 08/2012/NĐ-CP — Ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ (16/02/2012)
- 53/2006/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (08/03/2006)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (36 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản "Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1131/2004/QĐ-UB ngày 24 tháng 8 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam. Điều 3. Các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan hành chính nhà nước, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân tỉnh, chịu trách nhiệm thi hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước, chỉ đạo của cơ quan nhà nước cấp trên và của Tỉnh uỷ, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh, nhằm đảm bảo thực hiện chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh: Điều 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại điều 127 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; cùng tập thể Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm về hoạt động của Uỷ ban trước Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân tỉnh và Chính phủ. Điều 4. Ủy ban nhân dân tỉnh có các cơ quan chuyên môn là sở, ngành làm việc theo chế độ thủ trưởng, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo chuyên ngành, chịu sự lãnh đạo và quản lý toàn diện của Ủy ban nhân dân tỉnh đồng thời chịu sự hướng dẫn chuyên môn của bộ, ngành Trung ương. Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC Điều 5. Chế độ giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Uỷ viên Ủy ban nhân dân tỉnh. Chương III — CHUẨN BỊ ĐỀ ÁN Điều 9. Đề án hoặc dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (gọi chung là đề án) trình Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh thuộc ngành, lĩnh vực, địa phương nào thì do thủ trưởng ngành, lĩnh vực, địa phương đó chuẩn bị và chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng đề án. Đối với những vấn đề phức tạp có liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, địa phương thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ định một cơ quan làm đầu mối hoặc thành lập một tiểu ban để chuẩn bị. Điều 10. Căn cứ chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh, ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, chủ đề án chịu trách nhiệm lập kế hoạch triển khai xây dựng đề án. Điều 11. Hồ sơ đề án trình Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh gồm: Báo cáo nội dung đề án, ý kiến các cơ quan liên quan, những vấn đề chủ yếu cần xin ý kiến tham gia của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, dự thảo văn bản ban hành và kế hoạch thực hiện đề án. Chương IV — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA UBND TỈNH, CHẾ ĐỘ HỌP Điều 12. Chương trình công tác. Điều 13. Chế độ họp. Điều 14. Chế độ thông tin báo cáo. Điều 15. Chế độ đi công tác và tiếp khách. Chương V — BAN HÀNH VÀ QUẢN LÝ VĂN BẢN Điều 16. Văn bản ban hành phải thực hiện theo đúng Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ và Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08/02/2010 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ. Việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. Điều 17. Trình tự soạn thảo ban hành văn bản. Điều 18. Đối với văn bản các đơn vị trực thuộc đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến trình Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương hoặc giao dịch với tỉnh ngoài, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban giao cho lãnh đạo, chuyên viên Văn phòng theo dõi lĩnh vực liên quan nghiên cứu thể chế hoá bằng văn bản ý kiến của Uỷ ban. Trường hợp văn bản chỉ để lưu chuyển trong các cơ quan nội bộ tỉnh và việc cần gấp thì Chủ tịch, Phó Chủ tịch ghi ý kiến vào bên lề trái trang 01 của văn bản, ký tên; văn thư của Văn phòng UBND tỉnh lưu 01 bản tại văn thư của Văn phòng để theo dõi. Điều 19. Ký văn bản. Chương VI — TIẾP DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 20. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền. Thường xuyên chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các ngành, các cấp duy trì tiếp dân, xem xét giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân đúng quy định của pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo. Chương VII — MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 21. Quan hệ với Tỉnh uỷ, các ban của Tỉnh uỷ. Điều 22. Quan hệ với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh: Điều 23. Tại các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, căn cứ vào nội dung tổng hợp ý kiến cử tri và ý kiến chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh trả lời chất vấn của Hội đồng nhân dân tỉnh, chỉ đạo các cơ quan thuộc thẩm quyền trả lời chất vấn; tiếp thu, nghiên cứu thực hiện các kiến nghị của Hội đồng nhân dân theo thẩm quyền; thi hành các Nghị quyết kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh và đôn đốc kiểm tra việc thực hiện. Điều 24. Quan hệ giữa Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Uỷ viên UBND tỉnh. Điều 25. Đối với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố. Điều 26. Khi Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố đề nghị các sở, ngành giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền thì thủ trưởng sở, ngành có ý kiến giải quyết theo đúng quy định. Trường hợp đề nghị của các huyện, thành phố có liên quan đến nhiều sở, ngành thì sở, ngành có chức năng giải quyết chính làm đầu mối thống nhất với các sở, ngành khác có liên quan giải quyết. Điều 27. Trường hợp công việc của ngành, huyện, thành phố có liên quan đến nhiều ngành và các huyện khác, Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho ngành và huyện, thành phố trực tiếp phối hợp, thống nhất giải quyết; không chuyển công việc thuộc chức năng của ngành, huyện, thành phố giải quyết lên Ủy ban nhân dân tỉnh; trường hợp vượt thẩm quyền phải báo cáo bằng văn bản để Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Điều 28. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh làm việc trực tiếp với Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thủ trưởng các sở, ban, ngành để giải quyết công việc theo thẩm quyền. Trường hợp Thủ trưởng cơ quan trực thuộc uỷ nhiệm cho cấp phó báo cáo công việc phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý; cấp phó phải chịu trách nhiệm về phạm vi công việc được uỷ quyền. Điều 29. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải dành thời gian thích hợp để đi cơ sở kiểm tra tình hình thực hiện chính sách, pháp luật của nhà nước, việc chỉ đạo điều hành của các địa phương, kịp thời giúp địa phương tháo gỡ, khắc phục những khó khăn, khảo sát tình hình thực tế, tiếp xúc với nhân dân; nghiên cứu kinh nghiệm và mô hình tiên tiến; uốn nắn các lệch lạc (nếu có). Sau mỗi lần đi công tác cơ sở, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo cho cơ sở những vấn đề cần giải quyết. Điều 30. Quan hệ với Uỷ ban Mặt trận tổ quốc tỉnh và các đoàn thể của tỉnh. Điều 31. Quan hệ với Toà án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh. Điều 32. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 33. Tổ chức thực hiện.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.