Quyết định · UBND

Quyết định 11/2014/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của lực lượng dân phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
10/03/2014
Ngày có hiệu lực
20/03/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (7)

Bố cục (21 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của lực lượng dân phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tự pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở - ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Quy chế này quy định mô hình tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, tổ chức hoạt động và chế độ, chính sách đối với lực lượng dân phòng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  Điều 2. Quy chế này áp dụng đối với công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên đang sinh sống trên địa bàn Thành phố và Trưởng ấp, Trưởng khu phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn Thành phố.
  Điều 3. Lực lượng dân phòng là một trong những lực lượng nòng cốt trong phong trào toàn dân tham gia phòng cháy và chữa cháy; được thành lập ở ấp, khu phố; là lực lượng quần chúng tự nguyện, hoạt động theo quy định của pháp luật.
Chương II — CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA ĐỘI DÂN PHÒNG
  Điều 4. Lực lượng dân phòng có chức năng thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn các nguy cơ xảy ra cháy, nổ và tổ chức cứu chữa kịp thời các vụ cháy, nổ và cứu nạn - cứu hộ tại địa phương, phối hợp thực hiện phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc, phong trào toàn dân tham gia đấu tranh phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội, góp phần đảm bảo trật tự an toàn xã hội trên địa bàn Thành phố.
  Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của đội dân phòng
Chương III — TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG VÀ TRANG BỊ PHƯƠNG TIỆN CỦA LỰC LƯỢNG DÂN PHÒNG
  Điều 6. Tổ chức của lực lượng dân phòng
  Điều 7. Điều kiện, tiêu chuẩn của đội viên dân phòng
  Điều 8. Chế độ hoạt động của lực lượng dân phòng
  Điều 9. Huấn luyện nghiệp vụ
  Điều 10. Trang bị của lực lượng dân phòng
Chương IV — CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG DÂN PHÒNG
  Điều 11. Chế độ
  Điều 12. Chính sách
  Điều 13. Kinh phí đảm bảo cho hoạt động của lực lượng dân phòng
Chương V — KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
  Điều 14. Khen thưởng
  Điều 15. Kỷ luật
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 16. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn, Trưởng Công an phường, xã, thị trấn, Trưởng ấp, Trưởng khu phố và lực lượng dân phòng chịu trách nhiệm thi hành Quy chế nảy.
  Điều 17. Giao Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn Ủy ban nhân dân quận, huyện, phường, xã, thị trấn đảm bảo kinh phí hoạt động của lực lượng dân phòng theo quy định.
  Điều 18. Giám đốc Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Thành phố có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng và tổ chức hoạt động của lực lượng dân phòng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo Quy chế này./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.