Quyết định · UBND

Quyết định 11/2014/QĐ-UBND

Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương cán bộ, công chức, viên chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, cán bộ, công chức cấp xã và các chức danh lãnh đạo quản lý doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Tình trạng
Chưa xác định
Ngày ban hành
21/04/2014
Ngày có hiệu lực
—
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Bố cục (35 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương cán bộ, công chức, viên chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, cán bộ, công chức cấp xã và các chức danh lãnh đạo quản lý doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên.
Điều 2. Giám đốc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 672/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương, cán bộ, công chức, viên chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và cán bộ quản lý doanh nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên quản lý.
Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Công tác quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và viên chức quản lý doanh nghiệp Nhà nước thuộc UBND tỉnh Phú Yên được thực hiện trên cơ sở quy định hiện hành của Nhà nước và Quy định này.
  Điều 4.
  Điều 5. Các tổ chức thuộc Bộ, ngành Trung ương và địa phương khác đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện trên địa bàn Tỉnh chịu sự quản lý Nhà nước của UBND Tỉnh theo quy định của Nhà nước và Quy định này.
Chương II — QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY
  Mục 1 — NỘI DUNG QUẢN LÝ
    Điều 6. Nội dung quản lý theo từng đối tượng
    Điều 7. Cơ cấu tổ chức bộ máy
  Mục 2 — THẨM QUYỀN QUẢN LÝ VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY
    Điều 8. Thẩm quyền của UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND Tỉnh
    Điều 9. Nhiệm vụ, thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ
    Điều 10. Nhiệm vụ, thẩm quyền của người đứng đầu các sở, ban, ngành tỉnh
    Điều 11. Thẩm quyền của UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp huyện
Chương III — QUẢN LÝ BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC VÀ
  Mục 1 — NỘI DUNG QUẢN LÝ
    Điều 12. Nội dung quản lý biên chế công chức, vị trí việc làm viên chức
    Điều 13. Căn cứ xây dựng kế hoạch biên chế công chức, đề án vị trí việc làm và cấu ngạch công chức; đề án vị trí việc làm viên chức trong các đơn vị sự nghiệp
  Mục 2 — THẨM QUYỀN QUẢN LÝ BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC,
    Điều 14. Thẩm quyền của UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND Tỉnh
    Điều 15. Trách nhiệm, quyền hạn của thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố
    Điều 16. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc Sở Nội vụ
Chương IV — TUYỂN DỤNG, NÂNG NGẠCH, CHUYỂN NGẠCH CÔNG CHỨC, THĂNG HẠNG, CHUYỂN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC
  Mục 1 — NỘI DUNG TUYỂN DỤNG, NÂNG NGẠCH, CHUYỂN NGẠCH CÔNG CHỨC, THĂNG HẠNG, CHUYỂN CHỨC DANH
    Điều 17. Tuyển dụng công chức, viên chức; hợp đồng nhân viên theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ
    Điều 18. Nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức
    Điều 19. Chuyển ngạch công chức, chuyển chức danh nghề nghiệp cho viên chức
  Mục 2 — THẨM QUYỀN TUYỂN DỤNG, NÂNG NGẠCH, CHUYỂN NGẠCH
    Điều 20. Thẩm quyền của Chủ tịch UBND Tỉnh
    Điều 21. Nhiệm vụ, thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ
    Điều 22. Nhiệm vụ, thẩm quyền của người đứng đầu các sở, ban, ngành tỉnh
    Điều 23. Nhiệm vụ, thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện
  Mục 1 — NỘI DUNG QUẢN LÝ
    Điều 24. Nội dung quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức
  Mục 2 — THẨM QUYỀN QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CÁN BỘ,
    Điều 25. Thẩm quyền của Chủ tịch UBND Tỉnh
    Điều 26. Nhiệm vụ, thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ
    Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp Tỉnh
    Điều 28. Nhiệm vụ, thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 29. Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này, đồng thời cụ thể hóa việc phân cấp quản lý cho các đơn vị trực thuộc theo đúng quy định của Nhà nước và Quy định này.
  Điều 30. Giám đốc Sở Nội vụ phối hợp với Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện có liên quan theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
  Điều 31. Khi thực hiện Quy định này nếu có văn bản quy phạm pháp luật khác cùng quy định một nội dung trong bản Quy định này, thì áp dụng văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.