Quyết định · UBND
Quyết định 11/2015/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy định công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 03/03/2015
- Ngày có hiệu lực
- 13/03/2015
- Hết hiệu lực
- 09/08/2019
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 15/2019/QĐ-UBND — Bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần một số văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh (29/07/2019)
- 17/2017/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 03/3/2015 (26/06/2017)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (8)
- 07/2014/TT-BNV — Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013 (29/08/2014)
- 65/2014/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013 (01/07/2014)
- 39/2013/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (16/11/2013)
- 39/2012/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (27/04/2012)
- 71/2011/TT-BTC — Hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng. (24/05/2011)
- 42/2010/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (15/04/2010)
- 15/2003/QH11 — Thi đua, khen thưởng (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (48 điều)
Điều 1. Quyết định về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh. Điều 2. Giao Sở Nội vụ chịu trách nhiệm triển khai, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này và định kỳ báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, các thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị của tỉnh; các cơ quan, đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Quy định về sáng kiến và xét duyệt sáng kiến Điều 4. Quy trình xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng Điều 5. Tuyến trình khen thưởng Điều 6. Thẩm quyền quyết định khen thưởng Điều 7. Những trường hợp không xét khen thưởng và không trình cấp trên khen thưởng Chương II — THI ĐUA VÀ NỘI DUNG TỔ CHỨC THI ĐUA Điều 8. Hình thức tổ chức phong trào thi đua Điều 9. Nội dung tổ chức phong trào thi đua Điều 10. Đăng ký thi đua Điều 11. Giao ước thi đua do UBND tỉnh tổ chức Điều 12. Giao ước thi đua do các cơ quan, đơn vị tổ chức Chương III — DANH HIỆU THI ĐUA VÀ CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG Điều 13. Nguyên tắc xét tặng các danh hiệu thi đua Điều 14. Danh hiệu thi đua Điều 15. Tiêu chuẩn, số lượng xét tặng danh hiệu thi đua đối với cá nhân. Điều 16. Tiêu chuẩn và số lượng khen thưởng danh hiệu đối với tập thể Điều 17. Nguyên tắc khen thưởng và xét tặng các hình thức khen thưởng Điều 18. Khen thưởng Giấy khen Điều 19. Khen thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh Điều 20. Khen thưởng Huy hiệu "Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Đắk Lắk" Điều 21. Bức Trướng của Tỉnh ủy - HĐND - UBND - UBMT Tổ quốc Việt Nam tỉnh Điều 22. Đề nghị Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng Điều 23. Đối với các Cụm, Khối thi đua của tỉnh Điều 24. Đối với các Cụm, Khối thi đua do Ngân hàng Nhà nước, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn tổ chức Điều 25. Khen thưởng đối với các Cụm, Khối thi đua do UBND các huyện, thị xã, thành phố; các Sở, Ban, Ngành, Hội, Đoàn thể; các Doanh nghiệp của tỉnh tổ chức Chương IV — HỒ SƠ, THỦ TỤC TRÌNH KHEN THƯỞNG Điều 26. Tiếp nhận hồ sơ Điều 27. Thời gian trình khen thưởng Điều 28. Xử lý hồ sơ trình khen thưởng Điều 29. Xin ý kiến chỉ đạo của Tỉnh ủy và trình Nhà nước khen thưởng Điều 30. Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo thủ tục đầy đủ Điều 31. Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản Điều 32. Hồ sơ khen thưởng cống hiến lâu dài: Điều 33. Hồ sơ đề nghị khen thưởng trong giao ước thi đua Cụm, Khối Điều 34. Số lượng hồ sơ và biểu mẫu Điều 35. Báo cáo thành tích Điều 36. Quản lý, lưu trữ hồ sơ thi đua, khen thưởng Điều 37. Vinh danh và trao tặng khen thưởng Điều 38. Quyền lợi và nghĩa vụ của tập thể, cá nhân được khen thưởng Chương V — QUỸ THI ĐUA - KHEN THƯỞNG Điều 39. Nguồn và mức trích quỹ thi đua khen thưởng Điều 40. Quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 41. Hội đồng Thi đua- Khen thưởng các cơ quan, đơn vị Điều 42. Hội đồng xét duyệt Sáng kiến cấp cơ sở Điều 43. Trách nhiệm của Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh Điều 44. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị Điều 45. Trách nhiệm của cơ quan báo chí và tuyên truyền Phụ lục — BIỂU MẪU
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.