Quyết định · UBND

Quyết định 11/2015/QĐ-UBND

Về việc ban hành Quy định công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
03/03/2015
Ngày có hiệu lực
13/03/2015
Hết hiệu lực
09/08/2019
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (8)

Bố cục (48 điều)

Điều 1. Quyết định về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh.
Điều 2. Giao Sở Nội vụ chịu trách nhiệm triển khai, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này và định kỳ báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, các thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị của tỉnh; các cơ quan, đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Quy định về sáng kiến và xét duyệt sáng kiến
  Điều 4. Quy trình xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
  Điều 5. Tuyến trình khen thưởng
  Điều 6. Thẩm quyền quyết định khen thưởng
  Điều 7. Những trường hợp không xét khen thưởng và không trình cấp trên khen thưởng
Chương II — THI ĐUA VÀ NỘI DUNG TỔ CHỨC THI ĐUA
  Điều 8. Hình thức tổ chức phong trào thi đua
  Điều 9. Nội dung tổ chức phong trào thi đua
  Điều 10. Đăng ký thi đua
  Điều 11. Giao ước thi đua do UBND tỉnh tổ chức
  Điều 12. Giao ước thi đua do các cơ quan, đơn vị tổ chức
Chương III — DANH HIỆU THI ĐUA VÀ CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
  Điều 13. Nguyên tắc xét tặng các danh hiệu thi đua
  Điều 14. Danh hiệu thi đua
  Điều 15. Tiêu chuẩn, số lượng xét tặng danh hiệu thi đua đối với cá nhân.
  Điều 16. Tiêu chuẩn và số lượng khen thưởng danh hiệu đối với tập thể
  Điều 17. Nguyên tắc khen thưởng và xét tặng các hình thức khen thưởng
  Điều 18. Khen thưởng Giấy khen
  Điều 19. Khen thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh
  Điều 20. Khen thưởng Huy hiệu "Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Đắk Lắk"
  Điều 21. Bức Trướng của Tỉnh ủy - HĐND - UBND - UBMT Tổ quốc Việt Nam tỉnh
  Điều 22. Đề nghị Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng
  Điều 23. Đối với các Cụm, Khối thi đua của tỉnh
  Điều 24. Đối với các Cụm, Khối thi đua do Ngân hàng Nhà nước, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn tổ chức
  Điều 25. Khen thưởng đối với các Cụm, Khối thi đua do UBND các huyện, thị xã, thành phố; các Sở, Ban, Ngành, Hội, Đoàn thể; các Doanh nghiệp của tỉnh tổ chức
Chương IV — HỒ SƠ, THỦ TỤC TRÌNH KHEN THƯỞNG
  Điều 26. Tiếp nhận hồ sơ
  Điều 27. Thời gian trình khen thưởng
  Điều 28. Xử lý hồ sơ trình khen thưởng
  Điều 29. Xin ý kiến chỉ đạo của Tỉnh ủy và trình Nhà nước khen thưởng
  Điều 30. Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo thủ tục đầy đủ
  Điều 31. Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản
  Điều 32. Hồ sơ khen thưởng cống hiến lâu dài:
  Điều 33. Hồ sơ đề nghị khen thưởng trong giao ước thi đua Cụm, Khối
  Điều 34. Số lượng hồ sơ và biểu mẫu
  Điều 35. Báo cáo thành tích
  Điều 36. Quản lý, lưu trữ hồ sơ thi đua, khen thưởng
  Điều 37. Vinh danh và trao tặng khen thưởng
  Điều 38. Quyền lợi và nghĩa vụ của tập thể, cá nhân được khen thưởng
Chương V — QUỸ THI ĐUA - KHEN THƯỞNG
  Điều 39. Nguồn và mức trích quỹ thi đua khen thưởng
  Điều 40. Quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 41. Hội đồng Thi đua- Khen thưởng các cơ quan, đơn vị
  Điều 42. Hội đồng xét duyệt Sáng kiến cấp cơ sở
  Điều 43. Trách nhiệm của Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh
  Điều 44. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
  Điều 45. Trách nhiệm của cơ quan báo chí và tuyên truyền
Phụ lục  — BIỂU MẪU

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.