Quyết định · UBND
Quyết định 11/2015/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn Tỉnh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 27/04/2015
- Ngày có hiệu lực
- 27/04/2015
- Hết hiệu lực
- 18/05/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 1062/2011/QĐ-UBND — Về việc bổ sung, sửa đổi một số điều của Quy chế thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 197/2011/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2011 của UBND tỉnh Phú Yên (05/07/2011)
- 197/2011/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh (29/01/2011)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 07/2014/TT-BNV — Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013 (29/08/2014)
- 65/2014/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013 (01/07/2014)
- 39/2013/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (16/11/2013)
- 39/2012/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (27/04/2012)
- 42/2010/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (15/04/2010)
- 15/2003/QH11 — Thi đua, khen thưởng (26/11/2003)
Bố cục (33 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn Tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 06 tháng 4 năm 2015 và thay thế Quyết định số 197/2011/QĐ-UBND ngày 29/01/2011 của UBND Tỉnh về việc ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn Tỉnh; Quyết định số 1062/2011/QĐ-UBND ngày 05/7/2011 của UBND Tỉnh về việc bổ sung, sửa đổi một số điều của Quy chế thi đua, khen thưởng trên địa bàn Tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 197/2011/QĐ-UBND ngày 29/01/2011 của UBND Tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể, Giám đốc các doanh nghiệp trên địa bàn Tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng và căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng Điều 4. Ngoài các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng được quy định trong Quy chế này, các cơ quan, đơn vị, địa phương có thể có các hình thức biểu dương, động viên khác nhưng không trái với Luật Thi đua, Khen thưởng. Chương II — HÌNH THỨC, NỘI DUNG TỔ CHỨC PHONG TRÀO THI ĐUA, Điều 5. Hình thức tổ chức thi đua Điều 6. Nội dung tổ chức phong trào thi đua Điều 7. Trách nhiệm tổ chức phong trào thi đua và công tác khen thưởng Điều 8. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” Điều 9. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” Điều 10. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” Điều 11. Danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” “Đơn vị quyết thắng” Điều 12. Danh hiệu “Gia đình văn hoá” và danh hiệu thôn, buôn, khu phố, tổ dân phố văn hoá Điều 13. Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân Tỉnh Điều 14. Cờ thi đua của Chính phủ Chương III — ĐỐI TƯỢNG, HÌNH THỨC TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG Điều 15. Giấy khen Điều 16. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng cho các đối tượng sau Điều 17. Tiêu chuẩn xét đề nghị tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Huân chương, Huy chương, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, danh hiệu vinh dự Nhà nước, giải thưởng Nhà nước, giải thưởng Hồ Chí Minh, Kỷ niệm chương Chương IV — HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG Điều 18. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp Chương V — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG, HỒ SƠ THỦ TỤC, THỜI GIAN XÉT ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG, TRAO THƯỞNG Điều 19. Thẩm quyền quyết định khen thưởng, đề nghị khen thưởng Điều 20. Thẩm quyền và quy trình xét duyệt hồ sơ khen thưởng Điều 21. Hồ sơ, thủ tục đề nghị tặng thưởng Điều 22. Cơ quan trình khen thưởng Điều 23. Thời gian trình và giải quyết hồ sơ khen thưởng Điều 24. Tổ chức trao tặng và đón nhận danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng Chương VI — QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG, MỨC THƯỞNG Điều 25. Quỹ thi đua, khen thưởng Điều 26. Quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng Điều 27. Quỹ thi đua, khen thưởng được sử dụng để chi Điều 28. Mức tiền thưởng và chế độ ưu đãi kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76 của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ. Chương VII — QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA TẬP THỂ, CÁ NHÂN; HÀNH VI Điều 29. Quyền của tập thể, cá nhân trong thi đua, khen thưởng; nghĩa vụ của tập thể, cá nhân trong thi đua, khen thưởng; hành vi vi phạm và hình thức xử lý đối với tập thể, cá nhân được khen thưởng và các cơ quan có thẩm quyền quyết định khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng; khiếu nại tố cáo về thi đua, khen thưởng; giải quyết khiếu nại, tố cáo; thủ tục hồ sơ tước hoặc phục hồi danh hiệu thực hiện theo Điều 78, 79, 80, 81, 82, 83, 84 của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ. Chương VIII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 30. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.