Quyết định · UBND
Quyết định 11/2016/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 12/04/2016
- Ngày có hiệu lực
- 22/04/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 15/2023/QĐ-UBND — Quyết định Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ. (07/07/2023)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 24/2014/NĐ-CP — Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (04/04/2014)
- 114/2006/QĐ-TTg — Ban hành Quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước (25/05/2006)
- 53/2006/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (08/03/2006)
- 144/2005/NĐ-CP — Quy định về công tác phối hợp giữa các cơ quan hành chính nhà nước trong xây dựng và kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch (16/11/2005)
Bố cục (59 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 4 năm 2016, được đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là ngày 16 tháng 4 năm 2016 và thay thế Quyết định số 30/2009/QĐ-UB ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Điều 2. Vị trí pháp lý của Ủy ban nhân dân thành phố Điều 3. Nguyên tắc làm việc của UBND thành phố Điều 4. Cơ cấu tổ chức của UBND thành phố Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND thành phố Điều 6. Cách thức giải quyết công việc của UBND thành phố Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND thành phố (sau đây gọi là Chủ tịch) Điều 8. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của Chủ tịch Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Điều 10. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Ủy viên UBND thành phố (sau đây gọi là Ủy viên) Điều 11. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn Điều 12. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng UBND thành phố Điều 13. Quan hệ phối hợp công tác của UBND thành phố Điều 14. Về quan hệ công tác giữa Thủ trưởng cơ quan chuyên môn Điều 15. Về quan hệ công tác giữa Thủ trưởng cơ quan chuyên môn với Chủ tịch UBND quận, huyện Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA UBND THÀNH PHỐ Điều 16. Các loại Chương trình công tác Điều 17. Trình tự xây dựng Chương trình công tác Điều 18. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình công tác Chương IV — PHIÊN HỌP UBND THÀNH PHỐ Điều 19. Phiên họp UBND thành phố Điều 20. Triệu tập phiên họp UBND thành phố Điều 21. Trách nhiệm chủ tọa phiên họp UBND thành phố Điều 22. Khách mời tham dự phiên họp UBND thành phố Điều 23. Biểu quyết tại phiên họp UBND thành phố Điều 24. Biểu quyết bằng hình thức gửi phiếu ghi ý kiến Điều 25. Thông tin về kết quả phiên họp UBND thành phố Điều 26. Công tác chuẩn bị phiên họp UBND thành phố Điều 27. Trình tự phiên họp UBND thành phố Điều 28. Biên bản phiên họp UBND thành phố Chương V — GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN Điều 29. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Điều 30. Trách nhiệm của Văn phòng trong việc chuẩn bị Phiếu trình Điều 31. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả Điều 32. Tổ chức các buổi họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch để xử lý công việc thường xuyên Điều 33. Tổ chức họp của các cơ quan chuyên môn và UBND cấp huyện; mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch dự họp và làm việc Chương VI — THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN Điều 34. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc Điều 35. Hồ sơ trình giải quyết công việc Điều 36. Quy định về việc ký văn bản Điều 37. Phát hành, công bố văn bản của UBND thành phố, Chủ tịch Điều 38. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Chương VII — KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN Điều 39. Nguyên tắc kiểm tra Điều 40. Phạm vi kiểm tra Điều 41. Phương thức kiểm tra Điều 42. Báo cáo kết quả kiểm tra Chương VIII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC Điều 43. Chủ tịch, Phó Chủ tịch tiếp khách trong nước Điều 44. Chủ tịch, Phó Chủ tịch tiếp khách nước ngoài Điều 45. Chế độ đi công tác Chương IX — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, Điều 46. Trách nhiệm của Chủ tịch Điều 47. Trách nhiệm của thành viên UBND thành phố Điều 48. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra thành phố Điều 49. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Điều 50. Tổ chức tiếp dân Chương X — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 51. Trách nhiệm thông tin, báo cáo Điều 52. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho Nhân dân Điều 53. Truyền thông tin trên mạng tin học Chương XI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 54. Chánh Văn phòng chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và định kỳ báo cáo với UBND thành phố việc thi hành Quy chế này. Điều 55. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND thành phố và Chủ tịch UBND cấp huyện trên cơ sở quán triệt Quy chế làm việc của UBND thành phố xem xét điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị, địa phương cho phù hợp. Điều 56. Các thành viên UBND thành phố, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND thành phố và Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quy chế này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.