Nghị quyết · HĐND

Nghị quyết 11/2026/NQ-HĐND

Ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình

Tình trạng
Chưa xác định
Ngày ban hành
25/06/2026
Ngày có hiệu lực
—
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Bố cục (28 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước
  Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  Điều 5. Xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước
  Điều 6. Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
  Điều 7. Thống kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
  Điều 8. Vận chuyển, giao nhận, thu hồi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
  Điều 9. Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ
  Điều 10. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam
  Điều 11. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài
  Điều 12. Kỳ họp, phiên họp, hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân, các cơ quan, tổ chức của Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 13. Kỳ họp, hội nghị, hội thảo, cuộc họp, phiên họp của Hội đồng nhân dân tỉnh, các cơ quan của Hội đồng nhân dân tỉnh có nội dung bí mật nhà nước có yếu tố nước ngoài
  Điều 14. Các biện pháp bảo đảm bí mật nhà nước đối vói mạng LAN và máy móc thiết bị
  Điều 15. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước; gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước; điều chỉnh độ mật và giải mật
  Điều 16. Tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
  Điều 17. Kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước
  Điều 18. Phân công người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước
  Điều 19. Chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước
  Điều 20. Trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước
  Điều 21. Khen thưởng
  Điều 22. Xử lý vi phạm
  Điều 23. Trách nhiệm thực hiện Quy chế
  Điều 24. Áp dụng văn bản được viện dẫn trong Quy chế
  Điều 25. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.