Quyết định · UB
Quyết định 110/2004/QĐ-UB
Về việc ban hành Quy định bảo vệ đường bộ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 22/11/2004
- Ngày có hiệu lực
- 22/11/2004
- Hết hiệu lực
- 10/06/2012
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 213/2000/TT-BGTVT — Hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định số 172/1999/NĐ-CP ngày 07/12/1999 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh bảo vệ công trình giao thông đối với công trình giao thông đường bộ (31/05/2000)
- 172/1999/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ công trình giao thông đối với công trình giao thông đường bộ (07/12/1999)
Bố cục (40 điều)
Điều 1. Nay ban hành theo Quyết định này bản quy định bảo vệ đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Giao thông - Vận tải tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện. Quyết định này được phổ biến rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, Đoàn thể, nhân dân và các cơ quan, đơn vị trung ương đóng tại địa phương có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — : Điều 1. Quy định này nhằm mục đích bảo vệ hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Phước, bảo đảm cho hoạt động giao thông vận tải an toàn thông suốt và thuận tiện cho việc cải tạo, mở rộng đường sau này. Điều 2. Đối tượng áp dụng các quy định này bao gồm các hệ thống Quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị, đường chuyên dùng, kể cả công trình do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư xây dựng, tự hoàn vốn trên địa bàn tỉnh để phục vụ cho giao thông công cộng. Điều 3. Công trình giao thông đường bộ được bảo vệ gồm: Điều 4. Hành lang bảo vệ công trình giao thông đường bộ bao gồm: phần trên mặt đất, phần trên không, phần dưới mặt đất, phần nước liền kề công trình giao thông đường bộ có tác dụng đề phòng và ngăn ngừa các tác động làm ảnh hưởng đến sự bền vững của công trình, bảo đảm an toàn cho các hoạt động giao thông vận tải đường bộ, đảm bảo cảnh quan, vệ sinh môi trường. Điều 5. Giải thích từ ngữ: Chương II — : Điều 6. Theo Thông tư 213/2000/TT-BGTVT ngày 31/5/2000 của Bộ Giao thông-Vận tải thì hành lang bảo vệ đường bộ được xác định tuỳ thuộc cấp hạng kỹ thuật của đường theo quy hoạch dài hạn do cơ quan có thẩm quyền Quyết định (gọi tắt là cấp đường quy hoạch), cụ thể bề rộng hành lang mỗi bên quy định đối với từng loại, cấp đường quy hoạch bên ngoài đô thị như sau: Điều 7. Đối với đường trong khu vực đô thị thuộc thị xã, thị trấn (đã có quy hoạch được duyệt) thì bề rộng hành lang bảo vệ đường bộ bằng chỉ giới đường đỏ (theo mặt cắt ngang đường giao thông đã được phê duyệt quy hoạch). Đối với đường qua thị xã, thị trấn (chưa có quy hoạch) thì hành lang bảo vệ đường bộ được tính như điều 16 của quy định này. Điều 8. Đối với đường bộ song song với đường sắt mà hành lang bảo vệ bị chồng lấn thì ranh giới hành lang bảo vệ được phân định trên cơ sở đảm bảo không xâm phạm vào các bộ phận công trình của đường sắt và đường bộ, cụ thể được tính như sau: Điều 9. Đối với đường bộ song song với sông ngòi, kênh rạch, vùng nước có khai thác vận tải thủy mà hành lang bị chồng lấn, giới hạn hành lang bảo vệ đường bộ tính từ mép bờ cao trở về phía đường bộ. Điều 10. Hành lang bảo vệ công trình giao thông đường bộ phía dưới mặt đất về nguyên tắc không có giới hạn. Trường hợp bắt buộc phải cho phép xây dựng công trình ngầm trong hành lang bảo vệ đường bộ thì phải được cơ quan có thẩm quyền xác định cụ thể trên cơ sở không gây mất an toàn giao thông và không ảnh hưởng đến các hoạt động quản lý, sửa chữa, nâng cấp của ngành đường bộ cũng như không làm ảnh hưởng đến quản lý khai thác của ngành có công trình ngầm. Khi đường bộ có nhu cầu nâng cấp mở rộng, sửa chữa gây ảnh hưởng đến bảo vệ, khai thác công trình ngầm thì cơ quan quản lý công trình ngầm có trách nhiệm di chuyển và chịu mọi phí tổn trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo. Điều 11. Giới hạn hành lang bảo vệ phía trên không được quy định như sau: Điều 12. Điều 13. Phạm vi bảo vệ bến xe, bãi đỗ xe, nhà chờ xe, trạm cân xe, trạm điều khiển giao thông, trạm thu phí cầu đường là phạm vi vùng đất, vùng nước của công trình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định trong giấy phép sử dụng. Điều 14. Giới hạn hành lang bảo vệ đối với kè, tường chắn, công trình chỉnh trị dòng nước được quy định như sau: Điều 15. Đối với các công trình đường bộ đã nâng cấp cải tạo nhưng ở giai đoạn đầu chưa đúng với cấp đường quy hoạch thì hành lang bảo vệ vẫn phải xác định trên cơ sở cấp đường quy hoạch. Phạm vi bề rộng giải phóng mặt bằng hai bên đường đã được chủ dự án thực hiện khi nâng cấp, cải tạo đường nhằm đảm bảo an toàn cho thi công, an toàn cho quản lý khai thác nếu nhỏ hơn bề rộng hành lang bảo vệ của cấp đường quy hoạch thì không coi đó là bề rộng hành lang bảo vệ của đường. Điều 16. Hành lang bảo vệ đường bộ các tuyến quốc lộ và đường tỉnh (quy đổi hành lang bảo vệ đường bộ tính từ tim đường trở ra mỗi bên): Điều 17. Hành lang bảo vệ đường bộ các tuyến đường huyện, đường xã, đường liên ấp, đường đô thị: Điều 18. Hành lang bảo vệ cầu, cống: Điều 19. Giới hạn hành lang bảo vệ đối với bến phà, cầu phao, mương suối thoát nước và sông được quy định như sau: Chương III — : Điều 20. Điều 21. Các đường chuyên dùng, các đường BOT, BT do tổ chức, cá nhân được phép đầu tư xây dựng, khai thác phải tự chịu trách nhiệm bảo vệ trong suốt thời gian xây dựng và khai thác theo quy định của pháp luật. Điều 22. Tất cả các công trình hạ tầng kỹ thuật khác có liên quan hoặc ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ đều phải có ý kiến của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền ngay từ giai đoạn lập, thẩm định và trình duyệt dự án. Điều 23. Điều 24. Các công trình bắt buộc phải xây dựng nằm trong Hành lang bảo vệ đường bộ hoặc nằm ngoài Hành lang bảo vệ đường bộ nhưng ảnh hưởng đến an toàn công trình giao thông đường bộ hoặc an toàn cho hoạt động giao thông vận tải đường bộ, chủ dự án phải xin ý kiến thoả thuận của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền ngay từ khi lập dự án và chỉ được phép thi công khi được cơ quan Cục đường bộ Việt Nam (đối với quốc lộ), Sở Giao thông Vận tải (đối với đường địa phương) cấp phép thi công. Điều 25. Một số công trình được phép sử dụng hành lang bảo vệ đường bộ hoặc ngoài hành lang, nhưng ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ phải tuân thủ theo các quy định sau: Điều 26. Việc sử dụng công trình trong phạm vi bảo vệ đường bộ phải theo đúng văn bản thoả thuận và giấy phép thi công của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền. Điều 27. Chương IV — : Điều 28. Điều 29. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định bảo vệ công trình giao thông đường bộ thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả xảy ra mà xử lý kỷ luật hoặc xử lý hành chính theo quy định hiện hành. Trường hợp vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Điều 30. Ủy ban nhân dân các cấp, lực lượng Cảnh sát nhân dân và thanh tra giao thông đường bộ có thẩm quyền xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định số 49/CP ngày 26/7/1995, quy định sửa đổi tại Nghị định số 78/1998/NĐ-CP ngày 26/9/1998 của Chính phủ và Quy định xử phạt vi phạm hành chính về giao thông đường bộ tại Nghị định số 15/2003/NĐ-CP ngày 19/02/2003 của Chính phủ. Điều 31. Các Quyết định xử phạt lập theo mẫu thống nhất. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Quyết định có hiệu lực mà đương sự không tự nguyện thi hành thì các cơ quan chức năng kiến nghị UBND huyện - thị hoặc tỉnh ra Quyết định cưỡng chế thi hành. Chương V — : Điều 32. Xử lý các tồn tại: Điều 33. Ngành giao thông vận tải căn cứ Quyết định phân cấp quản lý đường của Ủy ban nhân dân tỉnh, có trách nhiệm: Điều 34. Đối với ngành Công an: Điều 35. Các ngành Tài nguyên – Môi trường, Xây dựng căn cứ vào quy định hành lang bảo vệ đường bộ của bản quy định này để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giấy phép xây dựng cho các tổ chức và cá nhân. Điều 36. Ủy ban nhân dân các huyện - thị xã, Ủy ban nhân dân các xã - phường - thị trấn có trách nhiệm: Điều 37. Quy định này có hiệu lực từ ngày ký; Các quy định trước đây trái với Quy định này đều bãi bỏ./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.