Quyết định · UB
Quyết định 111/2004/QĐ-UB
V/v ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh Hậu Giang nhiệm kỳ 2004-2009
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 23/04/2004
- Ngày có hiệu lực
- 23/04/2004
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Bố cục (22 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh Hậu Giang nhiệm kỳ 2004 - 2009. Điều 2. Giao Chủ tịch Hội đồng Khoa học và Công nghệ và Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức triển khai Quy chế này . Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học Công nghệ, các Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh và địa phương liên quan, Chủ tịch và các thành viên Hội đồng khoa học và công nghệ có trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. Chương I — : Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng. Chương II — : Tổ chức của Hội đồng. Chương III — : Phương thức hoạt động và quan hệ công tác. Chương IV — : Điều khoản thực hiện. Điều 1. Hội đồng Khoa học và Công nghệ là tổ chức tư vấn của Chủ tịch UBND tỉnh về công tác khoa học và công nghệ . Điều 2. Hội đồng Khoa học và Công nghệ có nhiệm vụ góp ý và đề xuất ý kiến về các vấn đề sau: ‘ Điều 3. Hội đồng có quyền hạn sau: Điều 4. Chủ tịch Hội đồng có nhiệm vụ: Điều 5. Phó Chủ tịch Hội đồng có nhiệm vụ: Điều 6. Ban Thường trực của Hội đồng có nhiệm vụ: Điều 7. Nhiệm vụ của tiểu ban chuyên ngành, chuyên đề là đề xuất và góp ý kiến về những vấn đề khoa học và kỹ thuật chuyên ngành cụ thể. Các kiến nghị của tiểu ban chuyên ngành, chuyên đề được chuyển cho Ban thường trực Hội đồng. Trong các biên bản, kiến nghị phải ghi rõ ý kiến của tiểu ban và ý kiến của từng ủy viên. Tiểu ban chuyên ngành, chuyên đề sẽ kết thúc hoạt động sau khi hoàn thành nhiệm vụ được giao. Điều 8. Tiêu chuẩn, trách nhiệm và quyền hạn ủy viên Hội đồng: Điều 9. Tổ chức của Hội đồng gồm có: Điều 10. Các tiểu ban chuyên ngành, chuyên đề: Điều 11. Nhiệm kỳ công tác của Hội đồng là 05năm; việc bổ nhiệm, thay đổi thành viên Hội đồng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Điều 12. Hội đồng họp định kỳ 3-6 tháng một lần. Khi cần thiết, Hội đồng có thể họp bất thường. Hội đồng được sử dụng thời gian hành chính để tổ chức các kỳ họp của mình. Điều 13. Thường trực Hội đồng có nhiệm vụ chuẩn bị tài liệu về những vấn đề sẽ đưa ra thảo luận ở Hội đồng và chuyển đến các Ủy viên Hội đồng trước các kỳ họp định kỳ từ 07 ngày; riêng các kỳ họp bất thường phải chuyển đến các Ủy viên Hội đồng chậm nhất là 2 ngày trước khi họp. Điều 14. Các phiên họp thường kỳ của Hội đồng phải có ít nhất 2/3 tổng số thành viên chính thức của Hội đồng tham dự. Điều 15. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, các vấn đề được thảo luận công khai và quyết định theo đa số bằng biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín là do toàn thể Hội đồng quyết định.Trường hợp kết quả biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín ngang nhau thì ý kiến quyết định của Hội đồng thuộc bên có ý kiến của người chủ trì phiên họp. Điều 16. Trong thời gian 15 ngày sau khi nhận được các kiến nghị của Hội đồng, Chủ tịch UBND tỉnh trả lời cho Hội đồng biết ý kiến của mình về các kiến nghị này hoặc đề nghị Hội đồng thảo luận thêm. Điều 17. Kinh phí cho hoạt động của Hội đồng được lấy từ kinh phí sự nghiệp quản lý khoa học và công nghệ của địa phương. Nội dung chi cho hoạt động của Hội đông gôm: chi thù lao các buổi họp của Hội đồng, Thường trực Hội đồng; chi cho việc chuẩn bị tài liệu, tư liệu và các điều kiện làm việc của Hội đồng, chi phí đi lại, lưu trú và công tác phí cho các thành viên Hội đồng khi được mời tham dự các phiên họp Hội đồng hoặc khảo sát thực tế, và các khoản chi khác theo chế độ hiện hành. Mức chi được thực hiện theo qui định tại Thông tư 45/TTL/BTC-BKHCNMT ngày 18/6/2001 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) về việc hướng dẫn một số chế độ chi tiêu đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ và các chế độ khác quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. Điều 18. Quy chế này được thực hiện cho Hội đồng KHCN tỉnh Hậu Giang. Các Sở, Ban, ngành, thị xã, các huyện và đom vị sản xuất kinh doanh, có thể tham khảo Quy chế này. Điều 19. Quy chế hoạt động của Hội đồng có hiệu lực kể từ ngày ký. Các thành viên của Hội đồng có trách nhiệm thực hiện đúng theo Quy chế này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.