Quyết định

Quyết định 1112/2008/QĐ-UBND.

Về việc ban hành Quy định quản lý, vận hành, bảo vệ, duy tu, bảo dưỡng công trình hạ tầng các xã miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Thừa Thiên Huế

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
12/05/2008
Ngày có hiệu lực
27/05/2008
Hết hiệu lực
08/08/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (7)

Bố cục (29 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý, vận hành, bảo vệ, duy tu, bảo dưỡng công trình hạ tầng các xã miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải, Xây dựng, Công thương, Giáo dục, Y tế, Nông nghiệp và PTNT, Kế hoạch và Đầu tư; Trưởng Ban Dân tộc; Chủ tịch UBND các huyện có xã miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng.
  Điều 2. Công tác quản lý, vận hành, bảo vệ, duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng là công việc được tiến hành thường xuyên, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng, tăng tuổi thọ và độ bền công trình.
  Điều 3. Công tác quản lý, vận hành, bảo vệ, duy tu, bảo dưỡng là nhiệm vụ và trách nhiệm của các cấp, các ngành, địa phương và nhân dân hưởng lợi. Công trình xây dựng hoàn thành phải tổ chức bàn giao; sau khi tiếp nhận, địa phương phải xây dựng kế hoạch quản lý, vận hành, bảo vệ, duy tu, bảo dưỡng.
  Điều 4. Tùy theo đặc điểm, tính chất, quy mô của từng công trình để xây dựng kế hoạch, quản lý, vận hành, bảo vệ, duy tu, bảo dưỡng. Phân cấp cho xã, thôn, bản hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành phù hợp tiếp nhận, quản lý. Kết hợp sự tham gia vận động của già làng, trưởng bản; phát huy và vận dụng các luật tục của địa phương vào qui ước quản lý, bảo vệ công trình.
Chương II — TỔ CHỨC BÀN GIAO, BẢO HÀNH,
  Điều 5. Tổ chức bàn giao công trình để khai thác sử dụng:
  Điều 6. Chính quyền địa phương sau khi tiếp nhận bàn giao hồ sơ và công trình, thì coi đó là tài sản của địa phương, chính quyền địa phương có trách nhiệm đưa vào sổ theo dõi, quản lý giá trị tài sản.
  Điều 7. Bảo hành công trình:
  Điều 8. Thành lập tổ quản lý, vận hành, bảo vệ, duy tu, bảo dưỡng công trình:
  Điều 9. Kinh phí hoạt động:
  Điều 10. Sử dụng kinh phí:
  Điều 11. Khi thực hiện việc thu hoặc chi nguồn kinh phí (như Điều 9, Điều 10 quy định), phải có sổ ghi chép việc thu, chi, cân đối và công khai trong quần chúng nhân dân. Báo cáo định kỳ cho cơ quan quản lý tài chính cùng cấp, thực hiện nghiêm túc việc quản lý kinh phí theo Luật Ngân sách nhà nước hiện hành.
  Điều 12. Đối với các công trình khi chủ đầu tư bàn giao cho các ngành chức năng: trường học, trạm xá, phòng khám đa khoa trung tâm cụm xã, trạm điện, ban quản lý chợ,…Đơn vị quản lý, sử dụng có trách nhiệm lập kế hoạch huy động vốn, báo cáo với UBND xã để đưa ra nhân dân bàn bạc, thống nhất, trình HĐND xã thông qua mức đóng góp, để có nguồn kinh phí tổ chức thực hiện việc duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên công trình.
Chương III — DUY TU, BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH
  Điều 13. Trách nhiệm duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa công trình xây dựng:
  Điều 14. Đối với những công trình phải sửa chữa lớn, UBND xã lập kế hoạch xin cấp kinh phí hàng năm, báo cáo UBND huyện để tổng hợp đưa vào kế hoạch thực hiện sửa chữa từng công trình, hoặc kết hợp với các nguồn vốn huy động khác để thực hiện.
  Điều 15. Trường hợp công trình có tính năng, kỹ thuật phức tạp còn niên hạn sử dụng hoặc đã hết niên hạn, nhưng có vấn đề về chất lượng, kỹ thuật phải mời cơ quan chức năng và tư vấn để đánh giá, lập hồ sơ báo cáo lên cấp trên đề xuất biện pháp giải quyết, xử lý.
  Điều 16. Những công trình do thời gian sử dụng, các yếu tố thiên nhiên như mưa, bão, sét đánh, những hư hỏng do thiếu ý thức của người dân, trẻ em, súc vật giẫm đạp,…hàng năm UBND xã có kế hoạch giao cho thôn, bản hoặc hộ gia đình được hưởng lợi từ công trình tổ chức duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa. Công việc sau khi hoàn thành phải báo cáo UBND xã để tổng hợp báo cáo cấp trên.
Chương IV — BẢO VỆ CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG
  Điều 17. Các đơn vị khai thác công trình (nước sinh hoạt, thủy lợi, điện, chợ), các công trình có qui mô do xã, thôn quản lý, căn cứ vào qui định của pháp luật, hồ sơ thiết kế kỹ thuật và đặc điểm của từng hệ thống công trình để lập phương án bảo vệ công trình; trình UBND xã phê duyệt, với các công trình liên xã thì UBND huyện phê duyệt. Xây dựng kế hoạch bảo vệ, biển báo, nội qui, qui chế và phân công người trực tiếp có trách nhiệm bảo vệ công trình.
  Điều 18. UBND xã nơi có công trình, có trách nhiệm kiểm tra, thực hiện phương án được duyệt. Công trình phục vụ cho địa phương nào thì địa phương đó tổ chức kiểm tra, bảo vệ. Công trình liên xã thì UBND huyện kiểm tra.
  Điều 19. Trách nhiệm của nhân dân hưởng lợi từ công trình:
Chương V — PHÂN CẤP QUẢN LÝ
  Điều 20. Ban Dân tộc, cơ quan thường trực quản lý các chính sách, chương trình, dự án trên địa bàn miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về quản lý, khai thác, sử dụng và quản lý bảo vệ nhằm khai thác các công trình hạ tầng, nhằm phát huy hiệu quả, nâng cao tuổi thọ công trình.
  Điều 21. Các đơn vị chuyên ngành: Sở Giao thông vận tải, Xây dựng, Công nghiệp, Giáo dục, Y tế, Nông nghiệp và PTNT thực hiện tốt công tác quản lý các công trình thuộc lĩnh vực, ngành quản lý, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng và chính quyền địa phương để thực hiên có hiệu quả Quy định này.
  Điều 22. UBND các huyện có trách nhiệm thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước về các công trình hạ tầng tại các xã miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Bố trí cán bộ theo dõi, tổng hợp báo cáo, xây dựng kế hoạch quản lý, bảo vệ. Chỉ đạo UBND các xã, thôn, bản hưởng lợi từ công trình trong việc quản lý, vận hành, bảo vệ, duy tu, bảo dưỡng theo Quy định đã được ban hành.
  Điều 23. Đối với các công trình thuộc dự án trung tâm cụm xã nằm trên xã nào thì xã đó quản lý. Với các công trình như: trường học, phòng khám đa khoa, nước sinh hoạt, điện sinh hoạt,.. UBND huyện giao trách nhiệm cho thủ trưởng đơn vị chuyên ngành được ban giao tiếp nhận, có trách nhiệm quản lý, vận hành, bảo vệ, duy tu, bảo dưỡng công trình, UBND xã quản lý về mặt hành chính.
  Điều 24. Ủy ban Nhân dân các xã có công trình hạ tầng, hàng năm xây dựng kế hoạch trình UBND huyện để tổng hợp và ưu tiên bố trí, phân bổ nguồn vốn sự nghiệp hàng năm, hoặc các nguồn khác để duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa và hỗ trợ cho công tác quản lý. Nếu vượt khả năng của huyện, tổng hợp báo cáo đề xuất UBND tỉnh để chỉ đạo hướng giải quyết.
Chương VI — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ PHẠT
  Điều 25. Khen thưởng.
  Điều 26. Xử phạt.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.