Văn bản · VPQH

Văn bản 112/VBHN-VPQH

LUẬT TỐ CÁO

Tình trạng
Chưa xác định
Ngày ban hành
27/08/2025
Ngày có hiệu lực
—
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vanban

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Bố cục (66 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
  Điều 3. Áp dụng pháp luật về tố cáo và giải quyết tố cáo
  Điều 4. Nguyên tắc giải quyết tố cáo
  Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong
  Điều 6. Trách nhiệm phối hợp của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
  Điều 7. Chấp hành quyết định xử lý hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo
  Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm trong tố cáo và giải quyết tố cáo
Chương II — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI TỐ CÁO,
  Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo
  Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo
  Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của người giải quyết tố cáo
Chương III — GIẢI QUYẾT TỐ CÁO ĐỐI VỚI HÀNH VI VI PHẠM
  Mục 1 — THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TỐ CÁO
    Điều 12. Nguyên tắc xác định thẩm quyền
    Điều 13. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong
    Điều 14. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong
    Điều 15. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong
    Điều 16. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong
    Điều 17. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong
    Điều 18. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong
    Điều 19. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong
    Điều 20. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong
    Điều 21. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của
  Mục 2 — HÌNH THỨC TỐ CÁO, TIẾP NHẬN,
    Điều 22. Hình thức tố cáo
    Điều 23. Tiếp nhận tố cáo
    Điều 24. Xử lý ban đầu thông tin tố cáo
    Điều 25. Tiếp nhận, xử lý thông tin có nội dung tố cáo
    Điều 26. Tiếp nhận, xử lý tố cáo do cơ quan báo chí, cơ quan, tổ chức,
    Điều 27. Xử lý tố cáo có dấu hiệu của tội phạm, áp dụng biện pháp ngăn
  Mục 3 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TỐ CÁO
    Điều 28. Trình tự giải quyết tố cáo
    Điều 29. Thụ lý tố cáo
    Điều 30. Thời hạn giải quyết tố cáo
    Điều 31. Xác minh nội dung tố cáo
    Điều 32. Trách nhiệm của Chánh thanh tra các cấp và Tổng Thanh tra
    Điều 33. Rút tố cáo
    Điều 34. Tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải quyết tố cáo
    Điều 35. Kết luận nội dung tố cáo
    Điều 36. Việc xử lý kết luận nội dung tố cáo của người giải quyết tố cáo
    Điều 37. Việc tố cáo tiếp, giải quyết lại vụ việc tố cáo
    Điều 38. Giải quyết tố cáo trong trường hợp quá thời hạn quy định mà
    Điều 39. Hồ sơ giải quyết vụ việc tố cáo
    Điều 40. Công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi
Chương IV — GIẢI QUYẾT TỐ CÁO ĐỐI VỚI HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT
  Điều 41. Nguyên tắc xác định thẩm quyền
  Điều 42. Trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo
  Điều 43. Trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo có nội dung rõ ràng, chứng
Chương V — TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 44. Trách nhiệm của người giải quyết tố cáo
  Điều 45. Trách nhiệm của người bị tố cáo
  Điều 46. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
Chương VI — BẢO VỆ NGƯỜI TỐ CÁO
  Mục 1 — QUY ĐỊNH CHUNG
    Điều 47. Người được bảo vệ, phạm vi bảo vệ
    Điều 48. Quyền và nghĩa vụ của người được bảo vệ
    Điều 49. Cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ
  Mục 2 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BẢO VỆ
    Điều 50. Đề nghị áp dụng biện pháp bảo vệ
    Điều 51. Xem xét, quyết định bảo vệ người tố cáo
    Điều 52. Quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ
    Điều 53. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân
    Điều 54. Thay đổi, bổ sung, chấm dứt việc áp dụng biện pháp bảo vệ
    Điều 55. Hồ sơ áp dụng biện pháp bảo vệ
  Mục 3 — CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ
    Điều 56. Biện pháp bảo vệ bí mật thông tin
    Điều 57. Biện pháp bảo vệ vị trí công tác, việc làm
    Điều 58. Biện pháp bảo vệ tính mạng, sức khoẻ, tài sản, danh dự, nhân phẩm
Chương VII — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC
  Điều 59. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về công tác giải
  Điều 60. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân,
  Điều 61. Trách nhiệm thông tin, báo cáo trong công tác giải quyết tố cáo
Chương VIII — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 62. Khen thưởng
  Điều 63. Xử lý hành vi vi phạm của người giải quyết tố cáo
  Điều 64. Xử lý hành vi vi phạm của người có trách nhiệm chấp hành
  Điều 65. Xử lý hành vi vi phạm của người tố cáo và những người khác
Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH9
  Điều 218. Quy định chuyển tiếp

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.