Văn bản · Hội đồng Bộ trưởng
Văn bản 114-HĐBT/0d08b84c
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- —
- Ngày có hiệu lực
- 07/04/1992
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (8)
- 26TT/LB — Quy định việc quản lý kinh doanh xuất nhập khẩu văn hoá phẩm, vật tư chuyên dùng và thiết bị ngành in (15/04/1994)
- 15-BYT/TT — Hướng dẫn việc nhập khẩu thiết bị, dụng cụ y tế (18/11/1992)
- 29-TC/TCT/CS — Hướng dẫn thi hành Nghị định số 114-HĐBT ngày 7/4/1992 của Hội đồng Bộ trưởng về quản lý Nhà nước đối với xuất khẩu, nhập khẩu (18/07/1992)
- 26TT/LB — Quy định việc quản lý kinh doanh xuất nhập khẩu văn hoá phẩm, vật tư chuyên dùng và thiết bị ngành in (15/04/1994)
- 405-TM/XNK — Công bố các danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu qua các cửa khẩu Việt Nam (13/04/1993)
- 108/TTg — Về mặt hàng cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu quản lý bằng hạn ngạch trong năm 1993 (22/03/1993)
- 15-BYT/TT — Hướng dẫn việc nhập khẩu thiết bị, dụng cụ y tế (18/11/1992)
- 29-TC/TCT/CS — Hướng dẫn thi hành Nghị định số 114-HĐBT ngày 7/4/1992 của Hội đồng Bộ trưởng về quản lý Nhà nước đối với xuất khẩu, nhập khẩu (18/07/1992)
Hướng dẫn thi hành (1)
- 2-LCT/HĐNN7 — Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng (04/07/1981)
Bố cục (29 điều)
Điều 1. - Hoạt động xuất nhập khẩu nói trong Nghị định này bao gồm: Điều 2. - Hoạt động xuất nhập khẩu được tiến hành dưới sự quản lý của Nhà Nước trên các nguyên tắc: Điều 3. Mọi hàng hoá được tự do xuất khẩu, nhập khẩu và chịu điều tiết bằng thuế theo Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, trừ một số hàng hoá thuộc các danh mục dưới đây còn chịu sự quản lý hành chính của Nhà nước: Điều 4. - Các loại hàng hoá, dịch vụ sau đây được quản lý theo quy chế riêng, không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này: Điều 5. - Để kinh doanh xuất nhập khẩu, doanh nghiệp phải có giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu do Bộ Thương mại du lịch cấp. Điều 6. - Điều kiện để được cấp giấy phép kinh doanh xuất, nhập khẩu quy định như sau: Điều 7. - Doanh nghiệp được cấp giấy phép kinh doanh xuất, nhập khẩu phải nộp lệ phí (một lần) bằng tiền Việt Nam. Bộ Tài chính cùng Bộ Thương mại và Du lịch quy định mức lệ phí và hướng dẫn thống nhất việc nộp lệ phí. Điều 8. - Bộ Tài chính cùng Bộ Thương mại và Du lịch căn cứ yêu cầu xuất, nhập khẩu trong từng thời gian, kiến nghị mức thuế suất phù hợp với Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với từng mặt hàng, trình Hội đồng Bộ trưởng quyết định. Điều 9. - Các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu được miễn thuế doanh thu theo Điều 2 của Luật thuế doanh thu. Nếu dùng lợi nhuận đầu tư vào sản xuất hàng xuất khẩu thì được giảm thuế lợi tức theo Điều 22 Luật thuế lợi tức. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc giảm thuế này. Điều 10. - Các doanh nghiệp sản xuất hàng cần thay thế hàng nhập khẩu được xét giảm thuế doanh thu, thuế lợi tức trong thời gian sản xuất ban đầu. Điều 11. - Các doanh nghiệp gia công hàng hoá cho nước ngoài được hưởng những quyền lợi sau: Điều 12. - Việc xuất khẩu trả nợ, viện trợ và cho vay của Chính phủ đối với nước ngoài quy định như sau: Điều 13. - Bộ Thương mại và Du lịch là cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước thống nhất đối với hoạt động xuất nhập khẩu. Bộ Thương mại và Du lịch có trách nhiệm: Điều 14. - Các Bộ, các Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tham gia với Bộ Thương mại và Du lịch quản lý hoạt động xuất nhập khẩu trên các mặt: Điều 15. - Hàng năm, Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước chủ trì cùng Bộ Thương mại và Du lịch trình Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng phê duyệt và giao Bộ trưởng Bộ Thương mại và Du lịch công bố danh mục hàng cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu. Điều 16. - Việc quản lý các mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu bằng hạn ngạch như sau: Điều 17. - Căn cứ nội dung, yêu cầu của nhiệm vụ kinh tế - xã hội hàng năm, để bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế quốc dân và thực hiện các cam kết của Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng giao cho một số doanh nghiệp Nhà nước nhiệm vụ xuất khẩu, nhập khẩu một số mặt hàng thiết yếu theo một tỷ lệ nhất định, kèm theo các điều kiện tương ứng để thực hiện. Điều 18. - Đối với các thiết bị toàn bộ, vật tư, thiết bị chuyên dùng... liên quan đến an ninh, quốc phòng, chính sách công nghệ quốc gia, môi sinh, môi trường... Bộ Thương mại và Du lịch chỉ cấp giấy phép xuất, nhập khẩu khi có ý kiến của cơ quan quản lý Nhà nước hữu quan. Điều 19. - Bộ Thương mại và Du lịch, Bộ Tài chính, Ngân hàng nước, Tổng cục Hải quan theo chức năng của mình quy định và hướng dẫn việc ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thương; cấp giấy phép xuất nhập khẩu; kiểm tra khả năng tài chính và thanh toán; thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu; thủ tục hải quan, v.v... Điều 20. - Không cho phép dùng phương thức trả chậm để nhập khẩu hàng tiêu dùng. Điều 21. - Đối với một số mặt hàng quan trọng hoặc có kim ngạch lớn, Bộ Thương mại và Du lịch quy định mức giá hoặc phương pháp định giá tối thiểu đối với hàng xuất khẩu, giá tối đa đối với hàng nhập khẩu trong từng thời gian. Bộ Thương mại và Du lịch trao đổi thống nhất ý kiến với Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và các Bộ, lập và công bố danh mục các mặt hàng này. Điều 22. - Các hàng hoá và dịch vụ nhập khẩu thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này, khi xuất khẩu, nhập khẩu đều phải có giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu của Bộ Thương mại và Du lịch. Điều 23. - Bộ Thương mại và Du lịch, sau khi bàn với các Bộ hữu quan, ban hành và hướng dẫn thực hiện các quy chế về tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại quốc tế ở trong nước và ngoài nước, về các cửa hàng giới thiệu hàng và đại lý bán hàng. Điều 24. - Bộ Thương mại và Du lịch ban hành quy chế giám định hàng hoá xuất nhập khẩu. Điều 25. - Bộ Thương mại và Du lịch chủ trì cùng các Bộ, Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương định kỳ rà soát các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu, thu hồi giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu của những doanh nghiệp không đủ điều kiện kinh doanh hoặc vi phạm luật pháp trong kinh doanh xuất nhập khẩu. Điều 26. - Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký và thay thế Nghị định số 64-HĐBT ngày 10 tháng 6 năm 1989, Quyết định số 96-HĐBT ngày 5 tháng 4 năm 1991, Chỉ thị số 131-CT ngày 3 tháng 5 năm 1990 và các quy định khác trước đây trái Nghị định này đều bãi bỏ. Điều 27. - Mọi hành vi vi phạm của các quy định tại Nghị định này đều bị xử lý theo pháp luật. Điều 28. - Bộ trưởng Bộ Thương mại và Du lịch chủ trì cùng Chủ nhiệm Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này. Điều 29. - Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm các Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các pháp nhân và thể nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.