Văn bản · VPQH

Văn bản 115/VBHN-VPQH

LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Tình trạng
Chưa xác định
Ngày ban hành
27/08/2025
Ngày có hiệu lực
—
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vanban

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Bố cục (185 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh3
  Điều 2. Bản án, quyết định được thi hành
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Bảo đảm hiệu lực của bản án, quyết định
  Điều 5. Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi,
  Điều 6. Thỏa thuận thi hành án
  Điều 7. Quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án11
  Điều 8. Tiếng nói và chữ viết dùng trong thi hành án dân sự
  Điều 9. Tự nguyện và cưỡng chế thi hành án
  Điều 10. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại
  Điều 11. Trách nhiệm phối hợp của cơ quan, tổ chức, cá nhân với cơ quan
  Điều 12. Giám sát và kiểm sát việc thi hành án
Chương II — HỆ THỐNG TỔ CHỨC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
  Điều 13. Hệ thống tổ chức thi hành án dân sự
  Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh
  Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án cấp quân khu
  Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện
  Điều 17. Chấp hành viên
  Điều 18. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Chấp hành viên
  Điều 19. Miễn nhiệm Chấp hành viên
  Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên
  Điều 21. Những việc Chấp hành viên không được làm
  Điều 22. Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự
  Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan
  Điều 24. Biên chế, kinh phí, cơ sở vật chất của cơ quan thi hành án dân sự
  Điều 25. Trang phục, phù hiệu, chế độ đối với công chức làm công tác
Chương III — THỦ TỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
  Điều 26. Hướng dẫn quyền yêu cầu thi hành án dân sự
  Điều 27. Cấp bản án, quyết định
  Điều 28. Chuyển giao bản án, quyết định
  Điều 29. Thủ tục nhận bản án, quyết định26
  Điều 30. Thời hiệu yêu cầu thi hành án
  Điều 31. Tiếp nhận, từ chối yêu cầu thi hành án27
  Điều 32. 28 (được bãi bỏ)
  Điều 33. 29 (được bãi bỏ)
  Điều 34. 30 (được bãi bỏ)
  Điều 35. Thẩm quyền thi hành án31
  Điều 36. Ra quyết định thi hành án32
  Điều 37. Thu hồi, sửa đổi, bổ sung, hủy quyết định về thi hành án
  Điều 38. Gửi quyết định về thi hành án33
  Điều 39. Thông báo về thi hành án
  Điều 40. Thủ tục thông báo trực tiếp cho cá nhân
  Điều 41. Thủ tục thông báo trực tiếp cho cơ quan, tổ chức
  Điều 42. Niêm yết công khai
  Điều 43. Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng
  Điều 44. Xác minh điều kiện thi hành án34
  Điều 45. Thời hạn tự nguyện thi hành án36
  Điều 46. Cưỡng chế thi hành án
  Điều 47. Thanh toán tiền, trả tài sản thi hành án37
  Điều 48. Hoãn thi hành án
  Điều 49. Tạm đình chỉ thi hành án
  Điều 50. Đình chỉ thi hành án
  Điều 51. 41 (được bãi bỏ)
  Điều 52. Kết thúc thi hành án42
  Điều 53. Xác nhận kết quả thi hành án
  Điều 54. Chuyển giao quyền và nghĩa vụ thi hành án
  Điều 55. Ủy thác thi hành án và ủy thác xử lý tài sản45
  Điều 56. Thẩm quyền ủy thác thi hành án, ủy thác xử lý tài sản46
  Điều 57. Thủ tục ủy thác thi hành án và ủy thác xử lý tài sản47
  Điều 58. Bảo quản tài sản thi hành án
  Điều 59. Việc thi hành án khi có thay đổi giá tài sản tại thời điểm thi
  Điều 60. Phí thi hành án dân sự
  Điều 61. Điều kiện miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu
  Điều 62. Hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản
  Điều 63. Thẩm quyền, thủ tục xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối
  Điều 64. Kháng nghị quyết định của Tòa án về miễn, giảm nghĩa vụ thi
  Điều 65. Bảo đảm tài chính từ ngân sách nhà nước để thi hành án
Chương IV — BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM VÀ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH ÁN
  Mục 1 — BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THI HÀNH ÁN
    Điều 66. Biện pháp bảo đảm thi hành án
    Điều 67. Phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ50
    Điều 68. Tạm giữ tài sản, giấy tờ của đương sự51
    Điều 69. Tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay
  Mục 2 — QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH ÁN
    Điều 70. Căn cứ cưỡng chế thi hành án
    Điều 71. Biện pháp cưỡng chế thi hành án
    Điều 72. Kế hoạch cưỡng chế thi hành án53
    Điều 73. Chi phí cưỡng chế thi hành án
    Điều 74. Xác định, phân chia, xử lý tài sản chung để thi hành án56
    Điều 75. Giải quyết tranh chấp, yêu cầu hủy giấy tờ, giao dịch liên quan
  Mục 3 — CƯỠNG CHẾ THI HÀNH ĐỐI VỚI TÀI SẢN LÀ TIỀN
    Điều 76. Khấu trừ tiền trong tài khoản
    Điều 77. Chấm dứt phong tỏa tài khoản
    Điều 78. Trừ vào thu nhập của người phải thi hành án
    Điều 79. Thu tiền từ hoạt động kinh doanh của người phải thi hành án
    Điều 80. Thu tiền của người phải thi hành án đang giữ
    Điều 81. Thu tiền của người phải thi hành án đang do người thứ ba giữ
  Mục 4 — CƯỠNG CHẾ ĐỐI VỚI TÀI SẢN LÀ GIẤY TỜ CÓ GIÁ
    Điều 82. Thu giữ giấy tờ có giá
    Điều 83. Bán giấy tờ có giá
  Mục 5 — CƯỠNG CHẾ ĐỐI VỚI TÀI SẢN LÀ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
    Điều 84. Kê biên, sử dụng, khai thác quyền sở hữu trí tuệ
    Điều 85. Định giá quyền sở hữu trí tuệ
    Điều 86. Bán đấu giá quyền sở hữu trí tuệ
  Mục 6 — CƯỠNG CHẾ ĐỐI VỚI TÀI SẢN LÀ VẬT
    Điều 87. Tài sản không được kê biên
    Điều 88. Thực hiện việc kê biên
    Điều 89. Kê biên tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản phải đăng ký quyền
    Điều 90. Kê biên, xử lý tài sản đang cầm cố, thế chấp
    Điều 91. Kê biên tài sản của người phải thi hành án đang do người thứ ba
    Điều 92. Kê biên vốn góp
    Điều 93. Kê biên đồ vật bị khóa, đóng gói
    Điều 94. Kê biên tài sản gắn liền với đất
    Điều 95. Kê biên nhà ở
    Điều 96. Kê biên phương tiện giao thông
    Điều 97. Kê biên hoa lợi
    Điều 98. Định giá tài sản kê biên
    Điều 99. Định giá lại tài sản kê biên
    Điều 100. Giao tài sản để thi hành án
    Điều 101. Bán tài sản đã kê biên
    Điều 102. Hủy kết quả bán đấu giá tài sản60
    Điều 103. Bảo vệ quyền của người mua tài sản bán đấu giá, người nhận
    Điều 104. Xử lý tài sản không có người tham gia đấu giá, bán đấu giá
    Điều 105. Giải tỏa kê biên tài sản
    Điều 106. Đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng tài sản
  Mục 7 — CƯỠNG CHẾ KHAI THÁC ĐỐI VỚI TÀI SẢN
    Điều 107. Cưỡng chế khai thác đối với tài sản để thi hành án
    Điều 108. Hình thức cưỡng chế khai thác tài sản để thi hành án
    Điều 109. Chấm dứt việc cưỡng chế khai thác tài sản
  Mục 8 — CƯỠNG CHẾ ĐỐI VỚI TÀI SẢN LÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
    Điều 110. Quyền sử dụng đất được kê biên, bán đấu giá để thi hành án
    Điều 111. Kê biên quyền sử dụng đất
    Điều 112. Tạm giao quản lý, khai thác, sử dụng diện tích đất đã kê biên
    Điều 113. Xử lý tài sản gắn liền với đất đã kê biên
  Mục 9 — CƯỠNG CHẾ TRẢ VẬT, GIẤY TỜ, CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
    Điều 114. Thủ tục cưỡng chế trả vật
    Điều 115. Cưỡng chế trả nhà, giao nhà
    Điều 116. Cưỡng chế giao, trả giấy tờ68
    Điều 117. Cưỡng chế chuyển giao quyền sử dụng đất
  Mục 10 — CƯỠNG CHẾ THI HÀNH NGHĨA VỤ BUỘC THỰC HIỆN
    Điều 118. Cưỡng chế thi hành nghĩa vụ buộc thực hiện công việc nhất định
    Điều 119. Cưỡng chế thi hành nghĩa vụ không được thực hiện công việc
    Điều 120. Cưỡng chế giao người chưa thành niên cho người được giao nuôi
    Điều 121. Cưỡng chế buộc nhận người lao động trở lại làm việc
Chương V — THI HÀNH ÁN TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ
  Mục 1 — THI HÀNH KHOẢN TỊCH THU SUNG QUỸ NHÀ NƯỚC;
    Điều 122. Chuyển giao vật chứng, tài sản tạm giữ kèm theo bản án,
    Điều 123. Thủ tục tiếp nhận vật chứng, tài sản tạm giữ
    Điều 124. Xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ
    Điều 125. Tiêu hủy vật chứng, tài sản
    Điều 126. Trả lại tiền, tài sản tạm giữ cho đương sự
    Điều 127. Xử lý tài sản mà bản án, quyết định tuyên kê biên để bảo đảm
    Điều 128. Thu án phí, tiền phạt và các khoản phải thu khác đối với người
    Điều 129. Thủ tục trả lại tiền, tài sản cho người được thi hành án đang
  Mục 2 — THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG
    Điều 130. Thủ tục thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
    Điều 131. Thi hành quyết định thay đổi, áp dụng bổ sung biện pháp khẩn
    Điều 132. Đình chỉ thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
    Điều 133. Chi phí thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm
  Mục 3 — THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH GIÁM ĐỐC THẨM, TÁI THẨM
    Điều 134. Thi hành quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm tuyên giữ
    Điều 135. Thi hành quyết định giám đốc thẩm tuyên giữ nguyên bản án,
    Điều 136. Thi hành quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm tuyên hủy bản
  Mục 4 — THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH VỀ PHÁ SẢN
    Điều 137. Tạm đình chỉ, đình chỉ và khôi phục thi hành án đối với người
    Điều 138. 70 (được bãi bỏ)
    Điều 139. 71 (được bãi bỏ)
Chương VI — KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ KHÁNG NGHỊ
  Mục 1 — KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
    Điều 140. Quyền khiếu nại về thi hành án
    Điều 141. Những trường hợp khiếu nại không được thụ lý giải quyết
    Điều 142. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về thi hành án
    Điều 143. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại
    Điều 144. Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại
    Điều 145. Quyền và nghĩa vụ của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại
    Điều 146. Thời hạn giải quyết khiếu nại
    Điều 147. Hình thức khiếu nại
    Điều 148. Thụ lý đơn khiếu nại
    Điều 149. Hồ sơ giải quyết khiếu nại
    Điều 150. Trình tự giải quyết khiếu nại lần đầu
    Điều 151. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu
    Điều 152. Thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai
    Điều 153. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần hai
  Mục 2 — TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT TỐ CÁO
    Điều 154. Người có quyền tố cáo
    Điều 155. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo
    Điều 156. Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo
    Điều 157. Thẩm quyền, thời hạn và thủ tục giải quyết tố cáo
    Điều 158. Trách nhiệm của người có thẩm quyền giải quyết tố cáo
    Điều 159. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết khiếu
  Mục 3 — KHÁNG NGHỊ VÀ GIẢI QUYẾT KHÁNG NGHỊ
    Điều 160. Quyền kháng nghị của Viện kiểm sát
    Điều 161. Trả lời kháng nghị của Viện kiểm sát
Chương VII — XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 162. Hành vi vi phạm hành chính trong thi hành án dân sự
  Điều 163. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 164. Xử phạt vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về xử phạt vi
  Điều 165. Xử lý vi phạm
Chương VIII — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC
  Điều 166. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ trong thi hành án dân sự
  Điều 167. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp trong thi hành án dân sự
  Điều 168. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Quốc phòng trong thi hành án
  Điều 169. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công an trong thi hành án dân sự
  Điều 170. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án trong thi hành án dân sự80
  Điều 171. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong
  Điều 172. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tư lệnh quân khu và tương đương
  Điều 173. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thi
  Điều 174. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp huyện trong
  Điều 175. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong thi
  Điều 176. Trách nhiệm của Kho bạc nhà nước, ngân hàng và tổ chức tín
  Điều 177. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội trong thi hành án dân sự
  Điều 178. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký tài sản, đăng ký giao dịch bảo
  Điều 179. Trách nhiệm của cơ quan ra bản án, quyết định trong thi hành án
  Điều 180. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức được giao theo dõi,
Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH85
  Điều 118. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 11. Quy định chuyển tiếp
  Điều 253. Quy định chuyển tiếp về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất khi Luật này có
  Điều 181. Tương trợ tư pháp về dân sự trong thi hành án
  Điều 182. Hiệu lực thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.