Quyết định · UB

Quyết định 117/1997/QĐ-UB

V/v ban hành quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
28/02/1997
Ngày có hiệu lực
28/02/1997
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (26 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế làm việc của UBND tỉnh.
Điều 2. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các ông (bà) thành viên UBND tỉnh, Chánh văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã trong tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./.
Điều 1. - UBND tỉnh do HĐND tỉnh bầu ra, là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước HĐND tỉnh, chịu sự lãnh đạo toàn diện của tỉnh ủy, sự lãnh đạo và chỉ đạo thống nhất của Chính phủ.
Điều 2. - Nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của UBND tỉnh thực hiện theo quy định mục 3 chương III Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994.
Điều 3. Chủ tịch UBND tỉnh có những nhiệm vụ và quyền hạn được quy định trong điều 52 của Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994 nay cụ thể them một số vấn đề sau:
Điều 4. - Các Phó Chủ tịch là người giúp Chủ tịch, nhân danh Chủ tịch chỉ đạo, điều hành, trực tiếp giải quyết công việc thuộc lĩnh vực công tác được Chủ tịch phân công. Trách nhiệm và quyền hạn của Phó Chủ tịch:
Điều 5. - Các Uỷ viên UBND tỉnh phụ trách các lĩnh vực công tác:
Điều 6. - Chánh văn phòng giải quyết các công việc:
Điều 7. - Các cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh thực hiện theo điều 53, 54 của luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi). Cần nhấn mạnh thêm một số điểm:
Điều 8. - Các vấn đề trình UBND, trình Chủ tịch:
Điều 9. - UBND tỉnh phải có chương trình công tác hàng tháng và 6 tháng do UBND thảo luận quyết định.
Điều 10. - Trình tự và thời gian lập chương trình công tác của UBND.
Điều 11. - Đề án thuộc lĩnh vực của ngành nào thì thủ trưởng ngành đó là chủ đề án. Đề án có liên quan tới nhiều ngành thì Chủ tịch chỉ định một tiểu ban chuẩn bị (xác dịnh một cơ quan chủ trì đề án). Theo sự phân công cơ quan chủ trì phải lập kế hoạch, đúng yêu cầu và phạm vi giải quyết, đảm bảo thời gian đã được UBND ấn định.
Điều 12. - Phiên họp thường lệ gồm toàn thể các thành viên UBND mỗi tháng họp một lần vào ngày 25 (nếu trùng vào ngày lễ hoặc chủ nhật thì lùi lại ngày hôm sau). Khi thật cần thiết Chủ tịch có thể triệu tập phiên họp bất thường, hoặc theo yêu cầu của 2/3 thành viên UBND. Ngày họp, nội dung phải gửi đến các thành viên UBND trước khi họp ít nhất là 3 ngày (trừ trường hợp bất thường). Hàng tuần giao ban gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các ngành có liên quan được mời dự vào ngày thứ hai. Các cuộc họp nhất thiết phải cố nghị quyết hoặc biên bản.
Điều 13. - Chế độ chỉ đạo với UBND huyện, thị xã: Các thành viên UBND phải thường xuyên giữ mối quan hệ với UBND huyện, thị xã; duy trì chế độ làm việc tập thể của UBND tỉnh với UBND các huyện, thị xã; tăng cường việc đôn đốc, kiểm tra, xử lý các tình huống tại cơ sở.
Điều 14. - Ban hành văn bản của UBND tỉnh.
Điều 15. - Các quyết định, nghị quyết, chỉ thị và công văn nhân danh UBND để điều hành công việc của UBND đều phải theo đúng quy định về thể thức văn bản và quyết định về thẩm quyền ký (số 109-QĐ/UB ngày 26 tháng 2 năm 1997 của UBND tỉnh Hưng Yên).
Điều 16. - Các ngành mở hội nghị có mời lãnh đạo các ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã đều phải được sự đồng ý của Chủ tịch.
Điều 17. - Ít nhất 6 tháng 1 lần Chủ tịch họp với lãnh đạo các ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã để kiểm điểm việc thực hiện các Chủ trương, chính sách của UBND tỉnh đã ban hành và hướng dẫn chỉ đạo việc thực hiện các chủ trương, chính sách mới.
Điều 18. - Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã phải thực hiện đầy đủ chế độ thông tin báo cáo, nội dung, thời gian theo quy định. Khi có vấn đề đột xuất tại địa phương phải báo cáo ngay với Chủ tịch bằng phương tiện nhanh nhất.
Điều 19. - Văn phòng UBND tỉnh, gửi cho các thành viên UBND, thủ trưởng các ngành, Chủ tịch UBND huyện, thị xã mỗi tháng một lần báo cáo hoạt động của UBND tỉnh và các quyết định quan trọng. Định kỳ thông báo cho tổng biên tập báo, đài, TTX Việt Nam thường trú những quyết định quan trọng của UBND tỉnh và của Chủ tịch.
Điều 20. - Các thành viên UBND, thủ trưởng các ngành có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra các ngành, các cấp, các đơn vị kinh doanh, các đơn vị sự nghiệp về việc thực hiện các quyết định, chỉ thị của UBND tỉnh, của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực mình phụ trách. Trực tiếp chỉ đạo cơ quan thuộc quyền xét và giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân.
Điều 21. - Thanh tra tỉnh trực tiếp chỉ đạo thanh tra có trọng điểm và hướng dẫn các ngành, các cấp tiến hành công tác thanh tra điểm, đột xuất và thực hiện tốt công tác giải quyết khiếu tố của công dân thuộc trách nhiệm và quyền hạn của mình. Chánh thanh tra chịu trách nhiệm tiếp nhận, xem xét, giải quyết hoặc báo cáo Chủ tịch giải quyết những đơn thư thuộc thẩm quyền của Chủ tịch theo Luật định.
Điều 22. - Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày được ban hành, tất cả các quy định trước đây trái với quy chế này đều bãi bỏ.
Điều 23. - Các thành viên UBND tỉnh, Chánh văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xá chịu trách nhiệm thực hiện quy chế này. Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc, báo cáo về UBND tỉnh để nghiên cứu, giải quyết ./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.