Văn bản · VPQH
Văn bản 117/VBHN-VPQH
LUẬT PHÒNG, CHỐNG MA TÚY
- Tình trạng
- Chưa xác định
- Ngày ban hành
- 27/08/2025
- Ngày có hiệu lực
- —
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Bố cục (55 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Chính sách của Nhà nước về phòng, chống ma túy Điều 4. Nguồn tài chính cho phòng, chống ma túy Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm Chương II — TRÁCH NHIỆM PHÒNG, CHỐNG MA TÚY Điều 6. Trách nhiệm của cá nhân, gia đình Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước Điều 8. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan báo chí Điều 10. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành Điều 11. Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy Chương III — KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG HỢP PHÁP Điều 12. Các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy Điều 13. Kiểm soát hoạt động nghiên cứu, giám định, sản xuất chất ma Điều 14. Kiểm soát hoạt động vận chuyển chất ma túy, tiền chất Điều 15. Kiểm soát hoạt động liên quan đến thuốc gây nghiện, thuốc Điều 16. Kiểm soát hoạt động liên quan đến thuốc thú y có chứa chất ma Điều 17. Kiểm soát hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, Điều 18. Lập hồ sơ các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy Điều 19. Kiểm soát hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục Điều 20. Kiểm soát thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất Điều 21. Xử lý chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng Chương IV — QUẢN LÝ NGƯỜI SỬ DỤNG TRÁI PHÉP CHẤT MA TÚY Điều 22. Xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể Điều 23. Quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy Điều 24. Trách nhiệm của người sử dụng trái phép chất ma túy Điều 25. Trách nhiệm của gia đình, cơ quan, tổ chức, cộng đồng trong Điều 26. Lập danh sách người sử dụng trái phép chất ma túy Chương V — CAI NGHIỆN MA TÚY Điều 27. Xác định tình trạng nghiện ma túy Điều 28. Các biện pháp cai nghiện ma túy Điều 29. Quy trình cai nghiện ma túy Điều 30. Cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng Điều 31. Cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy Điều 32. Đối tượng bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ Điều 33. Cai nghiện ma túy cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi Điều 34. Lập hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Điều 35. Cơ sở cai nghiện ma túy công lập Điều 36. Cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện Điều 37. Áp dụng biện pháp cai nghiện ma túy cho người Việt Nam bị Điều 38. Cai nghiện ma túy cho người bị tạm giam, phạm nhân, trại viên Điều 39. Miễn chấp hành thời gian còn lại trong quyết định đưa vào cơ Điều 40. Quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú Điều 41. Biện pháp can thiệp giảm tác hại đối với người sử dụng trái Điều 42. Trách nhiệm của gia đình người nghiện ma túy, cộng đồng Điều 43. Lập danh sách người nghiện ma túy, người bị quản lý sau cai Chương VI — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÒNG, CHỐNG MA TÚY Điều 44. Nội dung quản lý nhà nước về phòng, chống ma túy Điều 45. Trách nhiệm quản lý nhà nước về phòng, chống ma túy Điều 46. Trách nhiệm của Bộ Công an Điều 47. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Điều 48. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng Điều 49. Trách nhiệm của Bộ Y tế Điều 50. Trách nhiệm của Bộ Tài chính Chương VII — HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ PHÒNG, CHỐNG MA TÚY Điều 51. Nguyên tắc trong hợp tác quốc tế về phòng, chống ma túy Điều 52. Chính sách hợp tác quốc tế về phòng, chống ma túy Điều 53. Chuyển giao hàng hóa có kiểm soát Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH6 Điều 54. Hiệu lực thi hành Điều 55. Quy định chuyển tiếp
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.