Quyết định · UB
Quyết định 118/2002/QĐ-UB
Về chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển Chăn nuôi - Thú y
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 31/12/2002
- Ngày có hiệu lực
- 31/12/2002
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (4)
- 67/2002/QĐ-UB — V/v điều chỉnh, bổ sung Quyết định 27/2001/QĐ-UB ngày 27/ 3/2001 của UBND tỉnh Nghệ An về "Chính sách khuyên khích phát triển chăn nuôi" (15/07/2002)
- 27/2001/QĐ-UB — Chính sách khuyến khích phát triển chăn nuôi (27/03/2001)
- 90/2000/QĐ-UB — Về chính sách hỗ trợ công tác thú y miền núi. (14/11/2000)
- 108/1999/QĐ-UB — Về chế độ phụ cấp đối với Trưởng ban Ban Thú y xã, phường, thị trấn (15/11/1999)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 167/2001/QĐ-TTg — Về một số biện pháp và chính sách phát triển chăn nuôi bò sữa ở Việt Nam thời kỳ 2001- 2010. (26/10/2001)
- 116/2001/QĐ-TTg — Về một số ưu đãi, khuyến khích đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực hoạt động dầu khí. (02/08/2001)
- Không số — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (21/06/1994)
Bố cục (23 điều)
Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định này "Chính sách đầu tư hỗ trợ phát triển Chăn nuôi - Thú y" Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số: 27/2001/QĐ-UB ngày 27/3/2001; Quyết định số: 117/2001/QĐ-UB ngày 15/12/2001; Quyết định số: 67/2002/QĐ-UB ngày 15/7/2002; Quyết định số: 90/2000/QĐ-UB ngày 14/11/2000; Quyết định số: 108/1999/QĐ-UB ngày 15/11/1999. Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng HĐND-UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Kế hoạch & Đầu tư; Sở Tài chính - Vật giá; Nông nghiệp & PTNT; Ban Dân tộc và miền núi; Khoa học Công nghệ & Môi trường; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Giám đốc Trung tâm giống Chăn nuôi, Chi cục Thú y Nghệ An; Công ty Thức ăn gia súc và chăn nuôi Nghệ An; Công ty Xuất nhập khẩu súc sản và Thủ trưởng các ban ngành, các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức kinh tế, các hộ gia đình, cá nhân (sau đây được gọi chung là hộ) đầu tư phát triển chăn nuôi và phòng trị bệnh cho gia súc trong vùng quy hoạch được hưởng các chính sách tại Quy định này. Điều 2. Phạm vi áp dụng: Chương II — NHỮNG CHÍNH SÁCH CỤ THỂ Điều 3. Hộ gia đình chăn nuôi nái hậu bị để phát triển giống ngoại hướng nạc của các huyện, thành phố, thị xã trong quy hoạch theo dự án được duyệt được hưởng các chính sách cụ thể như sau: Điều 4. Hộ gia đình Chăn nuôi bò cái sinh sản cho phối giống tinh bò Sind phát triển đàn bò lai Sind (Sind hóa đàn bò) hoặc phối giống bò sữa để tạo bê hướng sữa thuộc huyện, thành phố, thị xã được hưởng các chính sách cụ thể như sau: Điều 5. Hộ gia đình trong vùng quy hoạch chăn nuôi bò sữa để bán nguyên liệu cho Nhà máy chế biến sữa thuộc các huyện, thành phố, thị xã theo dự án được duyệt được hưởng các chính sách cụ thể như sau: Điều 6. Hộ gia đình chăn nuôi trong vùng quy hoạch chăn nuôi trâu để xuất khẩu trâu sống được hưởng các chính sách cụ thể: Vùng nuôi trâu sinh sản, cứ 40 con cái được bố trí một con trâu đực giống đủ tiêu chuẩn mua từ vùng khác về để phối giống. Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% giá trị trâu đực giống đến tại chủ hộ nuôi. Điều 7. Hộ gia đình chăn nuôi bò thịt chất lượng cao trong vùng quy hoạch để sản xuất nguyên liệu xuất khẩu của các huyện theo dự án được duyệt nhưng phải nuôi từ 10 con trở lên được hưởng các chính sách: Điều 8. Hộ gia đình chăn nuôi trong vùng quy hoạch phát triển chăn nuôi lợn sữa (trọng lượng từ 3,5 - 5kg) và lợn choai giống ngoại thuần (trọng lượng 38 - 47kg) để bán nguyên liệu cho Nhà máy Chế biến xuất khẩu súc sản Nghệ An thuộc các huyện, thành phố, thị xã theo dự án được duyệt nhưng phải nuôi lợn nái Móng Cái từ 3 con trở lên để sản xuất lợn sữa xuất khẩu được hưởng các chính sách cụ thể sau đây: Điều 9. Giao cho Trung tâm Giống chăn nuôi Nghệ An là chủ đầu tư của nguồn kinh phí đầu tư hỗ trợ tại Điều 3 (trừ phần cho vay thức ăn gia súc), 4, 5, 6 và 7 của Quy định này và chịu trách nhiệm: Điều 10. Giao cho Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã: Điều 11. Giao cho Công ty CBXKSS Nghệ An làm chủ đầu tư của nguồn kinh phí tại Điều 8 của quy định này và chịu trách nhiệm: Điều 12. Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT và các Ngân hàng thương mại căn cứ diện tích đất đã giao, tài sản (chuồng trại, con giống hoặc sản phẩm...) của hộ chăn nuôi để hộ thế chấp vay vốn đầu tư phát triển chăn nuôi theo các nội dung quy định tại quyết định này. Điều 13. Thực hiện hỗ trợ công tác thú y miền núi. Điều 14. Thực hiện hỗ trợ phụ cấp cho Trưởng Ban Thú y phường, xã. Hàng năm trích ngân sách tỉnh để trả chế độ phụ cấp cho Trưởng Ban Thú y xã được thành lập theo Quyết định số 957/QĐ-UB ngày 13/8/1994 của UBND tỉnh với mức: 90.000/người/tháng. Điều 15. Chính sách giết mổ gia súc tập trung. Điều 16. Giao Chi cục trưởng Chi cục Thú y là chủ tài khoản và Trưởng phòng Kế toán Chi cục Thú y là Kế toán trưởng của nguồn kinh phí tại Điều 13,14,15 của quy định này và chịu trách nhiệm: Điều 17. Giao cho UBND các huyện và UBND các xã: Chương III — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CẤP, CÁC NGÀNH VÀ CÁC CHỦ ĐẦU TƯ Điều 18. Trách nhiệm của các ngành: Điều 19. Trách nhiệm của các chủ đầu tư: Điều 20. Hàng năm ngân sách tỉnh sẽ bố trí một phần kinh phí để các ngành, các đơn vị tổ chức thực hiện việc triển khai, chỉ đạo, nghiệm thu và thanh quyết toán chính sách này. Kinh phí được phân bổ căn cứ vào khối lượng nghiệp vụ của các ngành, đơn vị trong việc thực hiện chức năng của mình.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.