Quyết định · UBND
Quyết định 119/2009/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy định cấp giấy phép xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 24/12/2009
- Ngày có hiệu lực
- 03/01/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (5)
- 83/2009/NĐ-CP — Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (15/10/2009)
- 03/2009/TT-BXD — Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (26/03/2009)
- 12/2009/NĐ-CP — Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (12/02/2009)
- 16/2003/QH11 — Xây dựng (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (33 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cấp giấy phép xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 08/2007/QĐ-UBND ngày 31/01/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định cấp giấy phép xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Các tổ chức, cá nhân liên quan và Chủ đầu tư có công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Điều 2. Mục đích của việc cấp giấy phép xây dựng
Điều 3. Quy định về các công trình xây dựng yêu câu phải có giấy phép xây dựng, giấy phép xây dựng tạm
Điều 4. Điều kiện để khởi công xây dựng công trình
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Mục 1 — CĂN CỨ, ĐIỀU KIỆN ĐỂ CẤP PHÉP XÂY DỰNG
Điều 5. Căn cứ để xét cấp giấy phép xây dựng
Điều 6. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng
Điều 7. Yêu cầu về bản vẽ thiết kế để xét cấp phép xây dựng
Điều 8. Các loại giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất trong hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng
Điều 9. Nội dung giấy phép xây dựng
Mục 2 — HỒ SƠ XIN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Điều 10. Hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng công trình và nhà ở đô thị
Điều 11. Hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn
Điều 12. Hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng các công trình đặc thù khác
Mục 4 — TRÌNH TỰ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Điều 14. Nộp hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng
Điều 15. Tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng
Điều 16. Xử lý hồ sơ cấp giấy phép xây dựng
Điều 17. Thời hạn cấp giấy phép xây dựng
Điều 18. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng
Mục 5 — GIA HẠN, CẤP LẠI, ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Điều 19. Gia hạn Giấy phép xây dựng
Điều 20. Cấp lại giấy phép xây dựng
Điều 21. Điều chỉnh Giấy phép xây dựng
Điều 22. Lệ phí gia hạn, điều chỉnh, cấp lại cấp giấy phép xây dựng
Điều 23. Lưu trữ hồ sơ cấp phép xây dựng
Mục 6 — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Điều 24. Trách nhiệm của cơ quan cấp Giấy phép xây dựng
Điều 25. Quản lý xây dựng đối với các công trình được miễn giấy phép xây dựng
Mục 7 — QUYỀN VA NGHĨA VỤ CỦA CHỦ ĐẦU TƯ XIN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Điều 26. Chủ đầu tư xin cấp giấy phép xây dựng có các quyền sau đây:
Điều 27. Chủ đầu tư xin cấp giấy phép xây dựng có các nghĩa vụ sau đây:
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 28. Trách nhiệm của các Sở, ban ngành cấp tỉnh
Điều 29. Trách nhiệm của các UBND cấp huyện
Điều 30. Trách nhiệm của UBND cấp xã
Điều 31. Hướng dẫn thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.