Quyết định · UBND

Quyết định 119/2009/QĐ-UBND

Về việc ban hành Quy định cấp giấy phép xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
24/12/2009
Ngày có hiệu lực
03/01/2011
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (33 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cấp giấy phép xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 08/2007/QĐ-UBND ngày 31/01/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định cấp giấy phép xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Các tổ chức, cá nhân liên quan và Chủ đầu tư có công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
  Điều 2. Mục đích của việc cấp giấy phép xây dựng
  Điều 3. Quy định về các công trình xây dựng yêu câu phải có giấy phép xây dựng, giấy phép xây dựng tạm
  Điều 4. Điều kiện để khởi công xây dựng công trình
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
  Mục 1 — CĂN CỨ, ĐIỀU KIỆN ĐỂ CẤP PHÉP XÂY DỰNG
    Điều 5. Căn cứ để xét cấp giấy phép xây dựng
    Điều 6. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng
    Điều 7. Yêu cầu về bản vẽ thiết kế để xét cấp phép xây dựng
    Điều 8. Các loại giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất trong hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng
    Điều 9. Nội dung giấy phép xây dựng
  Mục 2 — HỒ SƠ XIN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
    Điều 10. Hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng công trình và nhà ở đô thị
    Điều 11. Hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn
    Điều 12. Hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng các công trình đặc thù khác
  Mục 4 — TRÌNH TỰ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
    Điều 14. Nộp hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng
    Điều 15. Tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng
    Điều 16. Xử lý hồ sơ cấp giấy phép xây dựng
    Điều 17. Thời hạn cấp giấy phép xây dựng
    Điều 18. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng
  Mục 5 — GIA HẠN, CẤP LẠI, ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
    Điều 19. Gia hạn Giấy phép xây dựng
    Điều 20. Cấp lại giấy phép xây dựng
    Điều 21. Điều chỉnh Giấy phép xây dựng
    Điều 22. Lệ phí gia hạn, điều chỉnh, cấp lại cấp giấy phép xây dựng
    Điều 23. Lưu trữ hồ sơ cấp phép xây dựng
  Mục 6 — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
    Điều 24. Trách nhiệm của cơ quan cấp Giấy phép xây dựng
    Điều 25. Quản lý xây dựng đối với các công trình được miễn giấy phép xây dựng
  Mục 7 — QUYỀN VA NGHĨA VỤ CỦA CHỦ ĐẦU TƯ XIN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
    Điều 26. Chủ đầu tư xin cấp giấy phép xây dựng có các quyền sau đây:
    Điều 27. Chủ đầu tư xin cấp giấy phép xây dựng có các nghĩa vụ sau đây:
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 28. Trách nhiệm của các Sở, ban ngành cấp tỉnh
  Điều 29. Trách nhiệm của các UBND cấp huyện
  Điều 30. Trách nhiệm của UBND cấp xã
  Điều 31. Hướng dẫn thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.