Văn bản · VPQH

Văn bản 119/VBHN-VPQH

LUẬT PHÁ SẢN

Tình trạng
Chưa xác định
Ngày ban hành
27/08/2025
Ngày có hiệu lực
—
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vanban

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Bố cục (132 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Áp dụng Luật Phá sản
  Điều 4. Giải thích từ ngữ
  Điều 5. Người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
  Điều 6. Thông báo doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán
  Điều 7. Trách nhiệm cung cấp tài liệu, chứng cứ của cá nhân, cơ quan,
  Điều 8. Thẩm quyền giải quyết phá sản của Tòa án nhân dân2
  Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản
  Điều 10. Từ chối hoặc thay đổi Thẩm phán trong quá trình giải quyết
  Điều 11. Cá nhân, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
  Điều 12. Điều kiện hành nghề Quản tài viên
  Điều 13. Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
  Điều 14. Cá nhân không được hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
  Điều 15. Thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên
  Điều 16. Quyền, nghĩa vụ của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý,
  Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự
  Điều 18. Quyền, nghĩa vụ của người tham gia thủ tục phá sản
  Điều 19. Quyền, nghĩa vụ của người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
  Điều 20. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng
  Điều 21. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết
  Điều 22. Lệ phí phá sản
  Điều 23. Chi phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản
  Điều 24. Chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
  Điều 25. Việc yêu cầu, cấp, thông báo văn bản trong giải quyết phá sản
Chương II — ĐƠN VÀ THỤ LÝ ĐƠN YÊU CẦU MỞ THỦ TỤC PHÁ SẢN
  Điều 26. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của chủ nợ
  Điều 27. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của người lao động, đại diện
  Điều 28. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của doanh nghiệp, hợp tác xã
  Điều 29. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của cổ đông hoặc nhóm cổ
  Điều 30. Phương thức nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
  Điều 31. Phân công Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục
  Điều 32. Xử lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
  Điều 33. Chuyển đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản cho Tòa án nhân dân
  Điều 34. Thông báo sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
  Điều 35. Trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
  Điều 36. Đề nghị xem xét lại, kiến nghị việc trả lại đơn yêu cầu mở thủ
  Điều 37. Thương lượng giữa chủ nợ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
  Điều 38. Thủ tục nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản
  Điều 39. Thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
  Điều 40. Thông báo việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
  Điều 41. Tạm đình chỉ giải quyết yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã mất
Chương III — MỞ THỦ TỤC PHÁ SẢN
  Điều 42. Quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản
  Điều 43. Thông báo quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản
  Điều 44. Giải quyết đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định mở hoặc
  Điều 45. Chỉ định Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
  Điều 46. Thay đổi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
  Điều 47. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi có
  Điều 48. Hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã bị cấm sau khi có quyết
  Điều 49. Giám sát hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi có quyết
  Điều 50. Ủy thác tư pháp trong việc giải quyết phá sản
Chương IV — NGHĨA VỤ VỀ TÀI SẢN
  Điều 51. Xác định giá trị nghĩa vụ về tài sản
  Điều 52. Xác định tiền lãi đối với khoản nợ
  Điều 53. Xử lý khoản nợ có bảo đảm
  Điều 54. Thứ tự phân chia tài sản
  Điều 55. Nghĩa vụ về tài sản trong trường hợp nghĩa vụ liên đới hoặc
  Điều 56. Trả lại tài sản thuê hoặc mượn khi doanh nghiệp, hợp tác xã bị
  Điều 57. Trả lại tài sản nhận bảo đảm
  Điều 58. Nhận lại hàng hoá đã bán
Chương V — CÁC BIỆN PHÁP BẢO TOÀN TÀI SẢN
  Điều 59. Giao dịch bị coi là vô hiệu
  Điều 60. Tuyên bố giao dịch vô hiệu
  Điều 61. Tạm đình chỉ, đình chỉ thực hiện hợp đồng đang có hiệu lực
  Điều 62. Thanh toán, bồi thường thiệt hại khi hợp đồng bị đình chỉ thực hiện
  Điều 63. Bù trừ nghĩa vụ
  Điều 64. Tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán
  Điều 65. Kiểm kê tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng
  Điều 66. Gửi giấy đòi nợ
  Điều 67. Lập danh sách chủ nợ
  Điều 68. Lập danh sách người mắc nợ
  Điều 69. Đăng ký giao dịch bảo đảm của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả
  Điều 70. Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
  Điều 71. Xử lý việc tạm đình chỉ thi hành án dân sự, giải quyết vụ việc
  Điều 72. Giải quyết việc đình chỉ thi hành án dân sự, giải quyết vụ việc
  Điều 73. Nghĩa vụ của ngân hàng nơi doanh nghiệp, hợp tác xã có tài khoản
  Điều 74. Nghĩa vụ của người lao động
Chương VI — HỘI NGHỊ CHỦ NỢ
  Điều 75. Triệu tập và gửi thông báo triệu tập Hội nghị chủ nợ
  Điều 76. Nguyên tắc tiến hành Hội nghị chủ nợ
  Điều 77. Quyền tham gia Hội nghị chủ nợ
  Điều 78. Nghĩa vụ tham gia Hội nghị chủ nợ
  Điều 79. Điều kiện hợp lệ của Hội nghị chủ nợ
  Điều 80. Hoãn Hội nghị chủ nợ
  Điều 81. Nội dung và trình tự Hội nghị chủ nợ
  Điều 82. Ban đại diện chủ nợ
  Điều 83. Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ
  Điều 84. Gửi Nghị quyết Hội nghị chủ nợ
  Điều 85. Đề nghị, kiến nghị xem xét lại và giải quyết đề nghị, kiến nghị
  Điều 86. Đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản
Chương VII — THỦ TỤC PHỤC HỒI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
  Điều 87. Xây dựng phương án phục hồi hoạt động kinh doanh
  Điều 88. Nội dung phương án phục hồi hoạt động kinh doanh
  Điều 89. Thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh
  Điều 90. Điều kiện hợp lệ của Hội nghị chủ nợ thông qua phương án
  Điều 91. Nội dung và trình tự Hội nghị chủ nợ thông qua phương án
  Điều 92. Công nhận nghị quyết của Hội nghị chủ nợ thông qua phương
  Điều 93. Giám sát thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh
  Điều 94. Sửa đổi, bổ sung phương án phục hồi hoạt động kinh doanh
  Điều 95. Đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh
  Điều 96. Hậu quả pháp lý của việc đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động
Chương VIII — THỦ TỤC PHÁ SẢN TỔ CHỨC TÍN DỤNG
  Điều 97. Áp dụng quy định về thủ tục phá sản tổ chức tín dụng
  Điều 98. Quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
  Điều 99. Thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với tổ chức tín dụng
  Điều 100. Hoàn trả khoản vay đặc biệt
  Điều 101. Thứ tự phân chia tài sản
  Điều 102. Trả lại tài sản nhận ủy thác, nhận giữ hộ khi tổ chức tín dụng
  Điều 103. Giao dịch của tổ chức tín dụng trong giai đoạn kiểm soát đặc biệt
  Điều 104. Quyết định tuyên bố tổ chức tín dụng phá sản
Chương IX — TUYÊN BỐ DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ PHÁ SẢN
  Điều 105. Tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản theo thủ tục rút gọn
  Điều 106. Quyết định tuyên bố phá sản khi Hội nghị chủ nợ không thành
  Điều 107. Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản sau khi
  Điều 108. Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
  Điều 109. Gửi và thông báo quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác
  Điều 110. Nghĩa vụ về tài sản sau khi có quyết định tuyên bố doanh
  Điều 111. Đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định tuyên bố doanh
  Điều 112. Giải quyết đơn đề nghị, kháng nghị quyết định tuyên bố doanh
  Điều 113. Xem xét đơn đề nghị, kiến nghị theo thủ tục đặc biệt
Chương X — XỬ LÝ TÀI SẢN DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ CÓ TRANH CHẤP
  Điều 114. Xử lý tranh chấp tài sản trước khi có quyết định tuyên bố
  Điều 115. Xử lý trường hợp có tranh chấp tài sản trong quá trình thi
Chương XI — THỦ TỤC PHÁ SẢN CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
  Điều 116. Người tham gia thủ tục phá sản là người nước ngoài
  Điều 117. Ủy thác tư pháp của Tòa án nhân dân Việt Nam đối với cơ
  Điều 118. Thủ tục công nhận và cho thi hành quyết định giải quyết phá
Chương XII — THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH TUYÊN BỐ
  Điều 119. Thẩm quyền thi hành quyết định tuyên bố phá sản
  Điều 120. Thủ tục thi hành quyết định tuyên bố phá sản
  Điều 121. Yêu cầu Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
  Điều 122. Định giá tài sản
  Điều 123. Định giá lại tài sản
  Điều 124. Bán tài sản
  Điều 125. Thu hồi lại tài sản trong trường hợp có vi phạm
  Điều 126. Đình chỉ thi hành quyết định tuyên bố phá sản
  Điều 127. Xử lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã phát sinh sau khi
  Điều 128. Giải quyết khiếu nại việc thi hành Quyết định tuyên bố doanh
Chương XIII — XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 129. Trách nhiệm do vi phạm pháp luật về phá sản
  Điều 130. Cấm đảm nhiệm chức vụ sau khi doanh nghiệp, hợp tác xã bị
Chương XIV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH3
  Điều 131. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 132. Hiệu lực thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.