Nghị quyết · HĐND
Nghị quyết 12/2004/NQ-HĐND
Về ban hành Quy chế hoạt động của HĐND thành phố Đà Nẵng khoá VII, nhiệm kỳ 2004- 2009
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 16/07/2004
- Ngày có hiệu lực
- 16/07/2004
- Hết hiệu lực
- 31/12/2009
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (1)
Bố cục (37 điều)
Chương I — ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Điều 1. Trách nhiệm chung của đại biểu HĐND thành phố Điều 2. Trách nhiệm tham gia kỳ họp, cuộc họp Điều 3. Thực hiện quyền chất vắn của đại biểu HĐND THÀNH PHỐ Điều 4. Tiếp xúc cử tri của đại biểu HĐND thành phố Điều 6. Đánh giá hoạt động của đại biểu HĐND thành phố Điều 7. Cung cấp thông tin cho đại biểu HĐND thành phố Điều 8. Hoạt động của các Tổ đại biểu HĐND thành phố Điều 9. Gửi tài liệu phục vụ kỳ họp Điều 10. Thành phần khách mời dự kỳ họp Điều 11. Chuẩn bị trước kỳ họp Điều 12. Chất vấn và thảo luận tại kỳ họp Điều 13. Thông qua Nghị quyết kỳ họp Điều 14. Triển khai công việc sau kỳ họp Chương III — THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Điều 15. Thường trực HĐND thành phố Điều 16. Trách nhiệm của Thường trực HĐND thành phố trong việc triệu tập kỳ họp. Điều 17. Trách nhiệm của Thường trực HĐND thành phố trong việc chủ tọa kỳ họp Điều 18. Trách nhiệm của Thường trực HĐND thành phố trong việc đôn đốc và kiểm tra UBND thành phố, các cơ quan Nhà nước của thành phố thực hiện Nghị quyết của HĐND thành phố Điều 19. Trách nhiệm của Thường trực HĐND thành phố trong việc điều hoà, phối hợp hoạt động các Ban HĐND thành phố Điều 20. Trách nhiệm của Thường trực HĐND thành phố trong việc giữ mối liên hệ vóỉ đại biểu, Tổ đại biểu HĐND thành phố Điều 21. Trách nhiệm của Thườưg trực HĐND thành phố trong việc tiếp dân, giải quyết cấc kiến nghị, khiếu nại, Tố cáo của công dân. Điều 22. Chương trình công tác, chế độ họp của Thường trực HĐND thành phố. Chương IV — CÁC BAN CỦA HỘI ĐÔNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Điều 23. Tổ chức các Ban của HĐND thành phố Điều 24. Chương trình công tác , chế độ họp của các Ban Điều 25. Hoạt động thẩm tra của các Ban Điều 26. Hoạt động giám sát của các Ban Chương V — QUAN HỆ GIỮA THƯỜNG TRỰC HĐND, CÁC BAN CỦA HĐND THÀNH PHỐ VỚI UBND, UBMTTQVN THÀNH PHỐ, VIỆN KIẾM SÁT NHÂN DÂN, TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ, THƯỜNG TRỰC HĐND CÁC QUẬN, HUYỆN. Điều 27. Quan hệ với UBND thành phố. Điều 28. Quan hệ với ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Điều 29. Trách nhiệm của UBND thành phố, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân thành phố, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, các đơn vị, tổ chức hữu quan trong quan hệ vơi HĐND thành phố. Điều 30. Phối hơp hoạt động với HĐND quận, huyện Chương VI — HỘI THẨM NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Điều 31. Thực hiện nhiệm vụ của Hội thẩm nhân dân- Quản lý hoạt động của Hội thẩm nhân dân. Điều 32. Trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động. Điều 33. Chế độ khen THƯỜNG, kỷ luật đối với Hội thẩm nhân dân. Chương VII — NHỮNG ĐẢM BẢO CHO HOẠT ĐỘNG Điều 34. Kinh phí hoạt động của HĐND thành phố Điều 35. Chế độ, chính sách, khen thưởng. Điều 36. Bộ máy giúp việc của HĐND, THƯỜNG trực HĐND thành phố Chương VIII — HIỆU LỰC THI HÀNH CỦA QUY CHẾ Điều 37. Hiệu lực của Quy chế Điều 38. Trách nhiệm thực hiện Quy chế
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.