Quyết định · UBND
Quyết định 12/2007/QĐ-UBND
ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan hành chính nhà nước thuộc thành phố Cần Thơ trong xây dựng và kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 13/03/2007
- Ngày có hiệu lực
- 23/03/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 144/2005/NĐ-CP — Quy định về công tác phối hợp giữa các cơ quan hành chính nhà nước trong xây dựng và kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch (16/11/2005)
- 136/2001/QĐ-TTg — Phê duyệt Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 - 2010 (17/09/2001)
Bố cục (37 điều)
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa các cơ quan hành chính nhà nước thuộc thành phố Cần Thơ trong xây dựng và kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày và đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là 05 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh Điều 2. Yêu cầu đối với công tác phối hợp Điều 3. Nguyên tắc phối hợp Điều 4. Phương thức phối hợp trong xây dựng đề án Điều 5. Phương thức phối hợp trong kiểm tra việc thực hiện đề án Điều 6. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan chủ trì Điều 7. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan phối hợp Điều 8. Nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ, công chức được cử tham gia phối hợp Chương II — PHỐI HỢP TRONG XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH, Điều 9. Xác định cơ quan phối hợp xây dựng đề án Điều 10. Phối hợp trong khảo sát, điều tra Điều 11. Phối hợp trong hoạt động của Ban soạn thảo đề án Điều 12. Phối hợp trong hoạt động của Tổ biên tập Điều 13. Phối hợp trong việc lấy ý kiến bằng văn bản Điều 14. Phối hợp trong việc lấy ý kiến tại cuộc họp Chương III — PHỐI HỢP TRONG KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN Điều 15. Xác định cơ quan phối hợp kiểm tra Điều 16. Phối hợp trong việc thành lập đoàn kiểm tra Điều 17. Phối hợp trong hoạt động của đoàn kiểm tra Điều 18. Phối hợp xây dựng báo cáo kiểm tra Điều 19. Phối hợp thông qua làm việc trực tiếp với cơ quan được kiểm tra Điều 20. Phối hợp trong việc cung cấp và thẩm tra thông tin phục vụ hoạt động kiểm tra Điều 21. Phối hợp thông qua việc sơ kết, tổng kết việc thực hiện đề án Chương IV — ĐÔN ĐỐC, KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN Điều 22. Trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan chuyên môn cấp thành phố Điều 23. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND cấp huyện Điều 24. Trách nhiệm của Văn phòng UBND thành phố Điều 25. Trách nhiệm của Văn phòng cơ quan chuyên môn thành phố Điều 26. Trách nhiệm của Văn phòng UBND cấp huyện Điều 27. Chế độ báo cáo về việc thực hiện công tác phối hợp Điều 28. Trách nhiệm giải trình Chương V — CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CÔNG TÁC PHỐI HỢP Điều 29. Bảo đảm kinh phí Điều 30. Bảo đảm về thông tin Điều 31. Bảo đảm điều kiện về thời gian Chương VI — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 32. Khen thưởng Điều 33. Xử lý vi phạm Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 34. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.